Chúng ta có thể dạy dựa trên kinh nghiệm, nhưng chúng ta không thể dạy các bài học kinh nghiệm "

Ngày 26 tháng 07 năm 2014

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Tài nguyên » Tư liệu bài giảng

Văn

Cập nhật lúc : 16:48 20/04/2013  

Tổng hơp 27 đề Ngư văn TN THPT

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. 1

Môn ngữ văn

Thời gian làm bài:150 phút, không kể thời gian giao đề.

 

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5 điểm)

            Câu 1 (2 điểm): Những hiểu biết của anh chị về hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

            Câu 2 (3 điểm) Anh (chị) hãy viết một đoạn văn với độ dài khoảng 1 trang giấy thi bàn về “Lời ăn tiếng nói của học sinh văn minh, thanh lịch”.

II. PHẦN DÀNH CHO THÍ SINH TỪNG BAN (5 điểm)

   Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó.

            Câu 3a : chương trình chuẩn (5 điểm)

            Một nét độc đáo của truyện “Chiếc thuyền ngoài xa” là dựng lên một tình huống có nhiều yếu tố bất ngờ,  mang ý nghĩa khám phá về cuộc sống với những triết lí sâu sắc.

            Câu 3b : chương trình nâng cao (5 điểm)

Phân tích những ẩn dụ nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Minh Châu qua truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”.

 

Gîi ý lµm bµi.

                                                             

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5 điểm)

Câu 1 (2 điểm)

          - Việt Bắc là quê hương cách mạng, là căn cứ địa vững chắc của cuộc kháng chiến, nơi đã che chở đùm bọc cho Đảng, Chính Phủ, bộ đội trong suốt những năm kháng chiến chống Pháp gian khổ.

          - Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, tháng 7 năm 1954, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết, hòa bình trở lại, miền Bắc nước ta được giải phóng.

            - Tháng 10 năm 1954, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về thủ đô Hà Nội.

           - Một trang sử mới của đất nước và một giai đoạn mới của cách mạng được mở ra. Nhân sự kiện trọng đại này, Tố Hữu viết bài thơ Việt Bắc.

          - Bài thơ được trích trong tập Việt Bắc (1947 - 1954)

 

Câu 2 (3 điểm)

Yêu cầu

+ Đoạn văn phải đảm bảo về hình thức: Viết hoa chữ cái đầu, thụt đầu dòng và chấm câu khi kết thúc đoạn.

+ Đoạn văn sử dụng chủ yếu thao tác lập luận bình luận và phối hợp một số thao tác khác để giải quyết vấn đề,

+ Đoạn văn có thể viết tất cả các mặt của vấn đề như: lời nói, hành vi, quan hệ, ứng xử, …Hoặc cũng có thể chỉ viết về một khía cạnh là cách nói năng

+ Đoạn văn phải nêu bật hai nội dung cơ bản sau:

- Thực trạng về cách nói năng của học sinh hiện nay.

- Đề xuất  cách nói năng văn minh, thanh lịch (có thể nêu ý nghĩa và hướng tu dưỡng, rèn luyện.)

II. PHẦN DÀNH CHO THÍ SINH TỪNG BAN (5 điểm)

   Câu 3a : chương trình chuẩn (5 điểm)

YÊU CẦU

   1/- Về kiến thức: thể hiện được những kiến thức chính xác, cụ thể về tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa.

   2/- Về kĩ năng: vận dụng thích hợp kiến thức đọc – hiểu về tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa và các thao tác lập luận cần thiết để xây dựng một bài nghị luận có kết cấu chặt chẽ về luận điểm, luận cứ, có tính minh xác về hành văn.

   3/- Về nội dung:Bài làm cần trình bày một số y cơ bản sau

            a)- Một nghệ sĩ nhiếp ảnh đi săn tìm cái đẹp lại phát hiện ra cái không đẹp đằng sau cái vẻ bề ngoài tưởng là đẹp.

            ý nghĩa:

            - Cái đẹp có sẵn trong cuộc sống. Nhưng phải biết kiên trì tìm kiếm mới có được.

            - Có những cái chỉ đẹp khi được chiêm ngưỡng từ xa.

            - Giữa hình thức bên ngoài và nội dung bên trong không phải bao giờ cũng thống nhất. Đừng nhầm lẫn hiện tượng cới bản chất.

            - Cái đẹp có thể đem dến cho người nghệ sĩ nhiều xúc cảm tích cực, nhưng không thể vì nó mà làm ngơ trước những sự thật tàn nhẫn của cưộc đời.

            b)-Những người đàn ông tốt bụng nhiệt tình giúp đỡ người đàn bà giải thoát nỗi bất hạnh nhưng lại bị từ chối.

            Ý nghĩa:

            - Phải biết đặt đối tượng vào hoàn cảnh cụ thể mới hiểu đúng được nó.

            - Không nên nhìn cuộc sống hời hợt, một chiều.

            - Giải quyết những đau khổ và bất công đâu thể chỉ dựa trên lòng tốt và luật pháp.

 

 

 

 

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. 2

Môn ngữ văn

Thời gian làm bài:150 phút, không kể thờii gian giao đề.

A. Phần chung: Cho tất cả thí sinh (5.0 điểm)

            Câu 1: (2 điểm)

            Anh (Chị) hãy nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của nhà văn Lỗ Tấn

            Câu 2: (3 điểm)

            Viết một bài văn ngắn (từ 10 – 15 câu) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng: Đâu đó trong giờ học, vẫn có những bạn học sinh nói chuyện riêng, không chú ý nghe thầy cô giảng bài.

B. Phần riêng (5.0 điểm)

            Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó (3a hoặc 3b)

            Câu 3a: Theo chương trình chuẩn (5.0 điểm)

            Phân tích tâm trạng nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.

            Câu 3b: Theo chương trình nâng cao (5.0 điểm)

            Qua đoạn trích trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài ở sách giáo khoa Ngữ văn 12 nâng cao, tập 2; anh (chị) hãy phân tích diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài.

Gîi ý lµm bµi.

A. Phần chung

Câu 1: (2.0 điểm)

a. Yêu cầu và kiến thức

Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được các ý chính sau đây:

- Lỗ Tấn (1881 – 1936) tên khai sinh là Chu Thụ Nhân quê ở Chiết Giang, Trung Quốc.

- Ông ôm ấp nguyện vọng học thuốc từ khi còn nhỏ và được sang Nhật học, nhưng Lỗ Tấn đã nhận thấy chữa bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần nên ông đã chuyển sang viết văn.

- Ông là nhà văn cách mạng có ảnh hưởng lớn trên văn đàn Trung quốc thế kỉ XX.

- Các tác phẩm của Lỗ Tấn thường tập trung vào chủ đề: Phê phán bệnh tinh thần kìm hãm sự phát triển của đất nước Trung Hoa lúc bấy giờ, từ đó kêu gọi đồng bào tìm kiếm phương thuốc để cứu dân tộc.

- Tác phẩm tiêu biểu: Các tập truyện ngắn: Gào thét, Bàng hoàng, Chuyện cũ viết theo lối mới…; Tạp văn: Nấm mồ, Cỏ dại, Gió nóng.

Câu 2: (3.0 điểm)

a. Yêu cầu về kĩ năng

Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận, xã hội; bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cachs khác nhau nhưng cần nêu bật được các ý chính sau:

- Nội dung có thể xoay quanh ý kiến về tác hại của nói chuyện riêng trong giờ học; ý thức chưa tốt, không nghe giảng, không hiểu bài, ảnh hưởng đến người khác.

- Rút ra bài bài học cho bản thân.

B. Phần riêng

Câu 3a: Theo chưong trình chuẩn (5.0 điểm)

a. Yêu cầu về kĩ năng

Thí sinh biết vận dụng khả năng đọc - hiểu để làm bài văn nghị luận văn học phân tích nhân vật trong tác phẩm văn xuôi; kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở nắm vững tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân, nghệ thuật xây dựng nhân vật, thí sinh có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau nhưng cần nêu được các nội dung cơ bản sau:

- Sự kiện bất ngờ “nhặt” được vợ đã làm thay đổi cuộc đời, số phận của Tràng. Có được vợ, Tràng như đã thành một con người khác với những biểu hiện tâm trạng như: Lo lắng, vui mừng, hạnh phúc và ý thức về bổn phận trách nhiệm đối với gia đình trong Tràng  trỗi dậy.

- Nghệ thuật diễn tả tâm trạng nhân vật chân thực, sinh đọng, tinh tế.

- Qua sự biến đổi tâm trạng của nhân vật Tràng, thấy được vẻ đẹp tâm hồn, tính cách nhân vật (tình thương, niềm khao khát hạnh phúc, niềm lạc quan tin tưởng vào tương lai), tình cảm nhân đạo của nhà văn dành cho người lao động nghèo khổ.

 

 

 

 

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. 3

Môn ngữ văn

Thời gian làm bài:150 phút, không kể thòi gian giao đề.

I. Phần chung cho tất cả thí sinh:

 Câu 1: ( 2 điểm ) Nêu ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.

 Câu 2: ( 3 điểm ) Bác Hồ từng nói “Dân ta phải biết sử ta” nhưng theo thống kê gần đây của Bộ GD & ĐT thì thí sinh thi môn lịch sử trong các kì thi Tốt nghiệp cũng như Đại học có điểm kém rất cao.Thử viết một bài viết ngắn ( không quá 300 từ ) trình bày một số nguyên nhân của thực trang trên.

II. Phần riêng cho thí sinh học theo từng chương trình:

 Câu 3a: ( 5 điểm )

( Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn )

Cảm nhận của anh, chị về đoạn thơ sau đây trong bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu:

Ta về, mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

( Theo Ngữ văn 12, tập một, sách giáo khoa chương trình chuẩn, NXB Giáo dục, trang 111)

 Câu 3b: ( 5 điểm )

( Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao )

Giá trị nhân đạo sâu sắc trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.

Gîi ý lµm bµi.

I. Phần chung cho tất cả các thí sinh:

 Câu 1: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải nêu được những ý cơ bản sau đây:

- Chiếc thuyền ngoài xa: Là chiếc thuyền có thật trong cuộc đời, là không gian sinh sống của gia đình làng chài, ở đó, họ có một lũ con và cuộc sống khó khăn đói kém đã làm con người thay đổi tâm tính. Tất cả những diều đó, nếu nhìn từ xa, ở ngoài xa thì sẽ không thấy được. ( 1 điểm ).

- Chiếc thuyền ngoài xa còn là sự đơn độc của con thuyền nghệ thuật trên đại dương cuộc sống, sự đơn độc của con người trong cuộc đời, chính sự đơn độc, thiếu chia sẻ là nguyên nhân của sự bế tắc và lầm lạc. ( 1 điểm ).

 Câu 2: Thí sinh viết một bài văn ( có hạn định số từ ) theo kiểu văn bản nghị luận (bàn) và chỉ bàn về nguyên nhân của thực trạng HS thi vào các trường Đại học hoặcc thi Tốt nghiệp bộ môn Lịch sử có điểm kém rất cao. Sau đây là một số gợi ý của người ra đề ( mang tính tham khảo):

- Thực trạng của việc dạy và học môn Lịch sử hiện nay ở trường phổ thông (0,5 điểm).

- Nêu một số nguyên nhân chính: ( 2 điểm)

+ Do quan niệm chạy theo một số ngành “hàng hiệu” của đại bộ phận phụ huynh và học sinh khi quyết định thi vào các trường ĐH & CĐ.

+ Nhà nước không có đủ kinh phí để tổ chức những buổi học Lịch sử mang tính thực tế bằng cách đi tham quan, dã ngoại…-> tiết Lịch sử thiếu sinh động, gây chán nản ở học sinh.

+ Thời lượng dành cho môn Lịch sử ở trường PT không nhiều mà khối lượng kiến thức thì đồ xộ (bao gồm Lịch sử Việt Nam và Lịch sử thế giới) nên GV Lịch sử chỉ truyền đạt cho HS theo kiểu “cưỡi ngựa xem hoa”…….

(Mỗi ý HS có thể đưa vài ví dụ cụ thể)

- Đưa ra một số nhận xét, đánh giá về thực trạng trên (0,5 điểm)

II. Phần riêng cho thí sinh học theo từng chương trình:

Câu 3a: (Dành cho thí sinh học theo chương trình chuẩn)

* Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận và vận dụng khả năng đọc hiểu để phát biểu cảm nhận về đoạn thơ trữ tình. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

* Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu, thí sinh trình bày những cảm nhận của mình về đoạn thơ mà đề ra

- Về nội dung:

+ Cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc với vẻ đẹp đa dạng trong thời gian, không gian khác nhau.

+ Con người Việt Bắc gắn bó hài hòa với thiên nhiên thơ mộng.

- Về nghệ thuật:

+ Hình ảnh đối xứng, đan cài, hòa hợp.

+ Giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng, thiết tha,…

 

 

 

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. 4

Môn ngữ văn

Thời gian làm bài:150 phút, không kể thòi gian giao đề.

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

Câu I. (2,0 điểm)

            Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân).

Câu II. (3,0 điểm)

            Viết một đoạn văn ngắn thể hiện quan niệm của anh (chị) về lòng nhân đạo.

II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)

Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu III.a hoặc III.b)

Câu III.a. Theo chương  trình Chuẩn (5,0 điểm)

Nhân vật người đàn bà hàng chài trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu.

Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)

Trình bày suy nghĩ của anh/ chị về nhân vật Việt trong “ Những đứa con trong gia đình” của Nguyễn Thi.

Gîi ý lµm bµi.

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

Câu I. (2,0 điểm)

a) Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được các ý chính sau:

Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là tiểu thuyết “Xóm ngụ cư”- được viết ngay sau Cách mạng tháng Tám nhưng dang dở và thất lạc bản thảo. Sau khi hoà bình lập lại (1954) Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn này.

Câu II. (3,0 điểm)

a) Yêu cầu về kỹ năng: 

- Chỉ viết một đoạn văn

- Viết đúng kiểu văn bản nghị luận

- Nghị luận phải hướng về lòng nhân đạo

b) Yêu cầu về kiến thức:

Tuỳ thuộc vào quan niệm riêng, thí sinh có cách trình bày khác nhau. Sau đây là một vài ý tham khảo:

- Đoạn văn phải thể hiện rõ thế nào là lòng nhân đạo.

- Đưa ra một vài ví dụ về hoàn cảnh mà ta cần thể hiện lòng nhân đạo.

- Xót thương và tìm cách giúp đỡ

- Lòng nhân đạo cần được phát huy rộng rãi.

II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)

Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

a) Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách làm bài nghị luận, kiểu bài phân tích nhân vật văn học. Kết cấu bài viết chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt…

b) Yêu cầu về kiến thức: Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài, thí sinh cần làm rõ những ý cơ bản sau:

- Sinh ra trong một gia đình khá giả nhưng người đàn bà hàng chài lại có ngoại hình xấu. Cuộc sống lam lũ, vất vả, lo toan khiến những nét thô kệch càng trở nên đậm nét.

- Tâm hồn cao đẹp của người đàn bà hàng chài: có sức chịu đựng, nhân hậu, bao dung, giàu đức hy sinh và lòng vị tha.

+ Khi bị chồng đánh, chị nhẫn nhục chịu đựng, không kêu rên, không chống trả, nhưng cũng không chạy trốn. Chị coi đó là lẽ đương nhiên vì trong cuộc mưu sinh ở biển cần có người đàn ông biết nghề, khoẻ mạnh.

+ Chị là người rất tự trọng, không muốn bất cứ ai chứng kiến, thương xót cho mình.

+ Khi ở toà án huyện, người đàn bà đã đem đến cho Đẩu và Phùng những xúc cảm mới:

* Chị chấp nhận đau khổ, sống cho các con chứ không phải cho mình.

* Cách ứng xử nhân bản: bị chồng đánh, chỉ xin chồng đánh ở trên bờ, đừng để các con nhìn thấy. Chị đã cảm nhận và san sẻ nỗi đau với chồng, cảm thông và tha thứ cho chồng. Trong khổ đau, người đàn bà vẫn chắc lọc được niềm hạnh phúc nhỏ nhoi.

- Câu chuyện của người đàn bà giúp ta thấu hiểu: không thể dễ dãi, đơn giản trong việc nhìn nhận sự việc, hiện tượng của cuộc sống.

 

 

 

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. 5

Môn ngữ văn

Thời gian làm bài:150 phút, không kể thòi gian giao đề.

 

  1. I.                   Phần chung cho tất cả thí sinh :

Câu 1 : (2 điểm)

      Tóm tắt truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn (phần trích trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục, 2008).

Câu 2 : (3 điểm)

      Người Trung Quốc có câu : “Việc hôm nay chớ để ngày mai”. Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 từ trở lại) bàn luận về câu nói trên.

  1. II.                Phần riêng.

      Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó. ( câu 3a hoặc 3b).

Câu  3a (Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn) : (5 điểm)

      Phân tích giá trị nhân đạo của truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.

Câu 3b ( Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao) : (5 điểm)

Phân tích giá trị tư tưởng của tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân) để làm nổi rõ ý nghĩa của sự sống khi đối mặt với cái chết.

Gîi ý lµm bµi.

I.Phần chung cho tất cả thí sinh :

Câu 1 :

a). Thí sinh viết một đoạn văn ngắn gọn tóm tắt những nội dung cơ bản của truyện ngắn Thuốc (Lỗ Tấn). Cần phải đảm bão những nội dung sau :

-          Sáng sớm mùa thu, lão Hoa, chủ quán trà đến pháp trường mua thuốc chữa bệnh lao cho con. Thuốc là chiếc bánh bao tẩm máu của người chiến sĩ cách mạng Hạ Du.

-          Bà Hoa cho can ăn bánh với niềm tin chắc rằng con sẽ hết bệnh nay mai.

-          Những người khách trong quán trà bàn về thuốc, về hạ Du và cho rằng Hạ Du là điên.

-          Buổi sáng thanh minh năm sau, bà Hoa và bà mẹ Hạ Du cùng đến thăm mộ con, họ đồng cảm và ngạc nhiên khi thấy vòng hoa trên mộ của Hạ Du.

Câu 2 :

a). Yêu càu về kĩ năng.

           Thí sinh thể hiện biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp và phong cách ngôn ngữ.

b). Yêu cầu về kiến thức:

            Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, thiết thực, chặt chẽ và có sức thuyết phục. Cần  nêu được các ý sau :

-          Câu nói thể hiện tác phong lao động, tính khẩn trương và tinh thần hăng say  trong lao động.

-          Câu nói thể hiện một quan niệm đúng đắn, hiện đại phù hợp với lý tưởng sống trong thời đại ngày nay.

-          Câu nói là bài học cho tất cả mọi người để lao động và sống, đồng thời bắt kịp với bước tiến của thời đại.

  1. I.                   Phần riêng

Câu 3a : (Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn)

a). Yêu cầu kĩ năng

- Viết đúng thao tác phân tích và đúng kiểu bài văn nghị luận văn học.

- Chỉ ra và phân tích được những đặc điểm thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.

b). Yêu cầu về nội dung

           Thí sinh cần phải phân tích làm rõ các nội dung thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm như sau :

-          Trước hết, Vợ chồng A Phủ tập trung tố cáo tội ác bọn thống trị chúa đất phong kiến và thực dân pháp vùng Tây Bắc đang chà đạp lên quyền sống của con người.

-          Thông qua  Vợ Chồng A Phủ, Tô Hoài thể hiện niềm cảm thông sâu sắc với những người dân bị áp bức và khốn khổ.

-          Một phương diện khác, Vợ Chồng A Phủ là bản ca ca ngợi, đề cao khát vọng sống của con người ( Mị và A Phủ ).

-          Con đường giải phóng con người ra khỏi gông cùm nô lệ - làm cách mạng - được tìm thấy trong  Vợ Chồng A Phủ.

 

 

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. 6

Môn ngữ văn

Thời gian làm bài:150 phút, không kể thòi gian giao đề.

 

I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5.0 ĐIỂM)

Câu I: (2.0 điểm)

    Anh/chị hãy nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của nhà văn Lỗ Tấn.

Câu II: (3.0 điểm)

    Nhạc sĩ S.Gu-nô người Pháp nói:Năm hai mươi tuổi tôi nói: “Tôi và Mô-da”.Năm ba nươi tuổi,tôi nói: “Mô-da và tôi”.Năm bốn mươi tuổi,tôi nói: “Chỉ có Mô-da”.

            Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) suy nghĩ của anh/chị về câu nói trên.

II.PHẦN RIÊNG (5.0 ĐIỂM)

Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó.

                   (Câu IIIa hoặc IIIb)

Câu IIIa.Theo chương trình Chuẩn (5.0 điểm)

            Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:

                                                Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

                                                Quân xanh màu lá dữ oai hùm

                                                Mặt trừng gửi mộng qua biên giới

                                                Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

                                                Rải rác biên cương mồ viễn xứ

                                                Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

                                                Áo bào thay chiếu anh về đất

                                                Sông Mã gầm lên khúc độc hành

                                                            (Ngữ văn 12,tập một,NXB Giáo dục,2008,tr.89)                    

Câu IIIb. Theo chương trình Nâng cao (5.0 điểm)

            Phân tích sự thay đổi tâm trạng của nhân vật Hồn Trương Ba khi phải sống nhờ than xác anh hàng thịt trong đoạn trích của vở kịch Hồn Trương Ba,da hàng thịt của tác giả Lưu Quang Vũ (Ngữ văn 12 Nâng cao,tập một).

                                               

Gîi ý lµm bµi.

I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH :

Câu I: (2.0 điểm)   A.Yêu cầu về kiến thức:

     Thí sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau,song cần nêu bật được các ý chính sau đây:

-Lỗ Tấn (1881-1936) tên khai sinh là Chu Thụ Nhân,quê ở Chiết Giang,Trung Quốc.

-Ông ôm ấp nguyện vọng học nghề thuốc từ khi còn nhỏ và được sang Nhật học,nhưng Lỗ Tấn đã nhận thấy chữa bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần nên ông đã chuyển sang viết văn.

-Ông là nhà văn cách mạng có ảnh hưởng lớn trên văn đàn Trung Quốc thế kỉ XX.

-Các tác phẩm của Lỗ Tấn thường tập trung vào chủ đề:Phê phán căn bệnh tinh thần kìm hãm sự phát triển của đất nước Trung Hoa lúc bấy giờ,từ đó kêu gọi đồng bào kiếm tìm phương thuốc để cứu dân tộc.

-Tác phẩm tiêu biểu của Lỗ Tấn:các tập truyện ngắn Gào thét,Bàng hoàng,Chuyện cũ viết lại,…;tạp văn Nấm mồ,Cỏ dại,Gió nóng,…

     B.Cách cho điểm:

            -Điểm 2:Đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên,có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.

            - Điểm 1:Trình bày được một nửa yêu cầu trên,còn mắc một số lỗi diễn đạt.

            -Điểm 0:Hoàn toàn lạc đề.

Câu II: (3.0 điểm)

     A.Yêu cầu về kĩ năng

            Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội;bài làm có kết cấu chặt chẽ,diễn đạt lưu loát,không mắc lỗi về chính tả,dùng từ và ngữ pháp.

    B.Yêu cầu về kiến thức:

            Thí sinh có thể đưa ra nhiều ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí ,thiết thực ,chặt chẽ và có sức thuyết phục.Cần nêu bật được các ý sau:

            -Sự trưởng thành trong nhận thức,bài học về đức tính khiêm tốn của mỗi con người.

            -Nhận thức cuộc sống theo chiều dài của sự chiêm nghiệm,càng trải nghiệm trong cuộc sống,con người càng chín chắn hơn trong nhận thức.

         -Bài học về sự khiêm tốn,thận trọng và chín chắn,không nên chủ quan,phiến diện khi đánh giá con người và đời sống,luôn tu dưỡng rèn luyện để trở thành con người toàn vẹn.

II.PHẦN RIÊNG:

Câu IIIa.Theo chương trình Chuẩn (5.0 điểm)

A.Yêu cầu về kĩ năng

            Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích tác phẩm trữ tình;bài làm có kết cấu chặt chẽ,diễn đạt lưu loát,không mắc lỗi về chính tả,dùng từ và ngữ pháp.

    B.Yêu cầu về kiến thức:

            Thí sinh dựa trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng,phát hiện và phân tích những đặc sắc về nghệ thuật (cách dùng từ Hán Việt,xây dựng hình ảnh,…)để làm nổi bật giá trị của đoạn thơ.Thí sinh có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau:

                        -Hình tượng tập thể những người lính Tây Tiến:là những anh hùng trận mạc nhưng cũng là những tâm hồn lãng mạn,những trái tim khao khát,rạo rực yêu thương,đầy mơ mộng.

                        -Hình ảnh người lính Tây Tiến chói ngời vẻ đẹp lí tưởng,coi cái chết nhẹ tựa long hồng.Lời thơ nói về hi sinh,mất mát nhưng không bi lụy mà mang đậm chất bi tráng.

                        -Nghệ thuật dùng từ Hán Việt,bút pháp lãng mạn.

   

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. 7

Môn ngữ văn

Thời gian làm bài:150 phút, không kể thòi gian giao đề.

 

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

 Câu 1: ( 2,0 điểm)

       Anh / chị hãy tóm tắt ngắn gọn truyện Thuốc của Lỗ Tấn .

Câu 2: (3, 0 điểm)

       Viết một bài văn ngắn ( không quá 400 từ ) nêu suy nghĩ của anh / chị về ý kiến sau của  Ăng -ghen:

                “Trang bị quý nhất của con người là khiêm tốn và giản dị ”.

II. PHẦN RIÊNG ( 5, 0 điểm)

        Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó ( câu 3a hoặ 3b)

  Câu 3a: Theo chương trình Chuẩn ( 5,0 điểm)

            Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau đây sau trong bài thơ  Việt Bắc của Tố Hữu:

                                    Ta về mình có nhớ ta

                             Ta về , ta nhớ những hoa cùng người.

                                    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

                             Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

                                    Ngày xuân mơ nở trắng rừng

                            Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

                                    Ve kêu rừng phách đổ vàng

                            Nhớ cô em gái hái măng một mình

                                    Rừng thu trăng rọi hoà bình

                            Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung …

                                                            (Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2008, trang109)

 Câu 3b: Theo chương trình Nâng cao ( 5,0 điểm)

            Vẻ đẹp của dòng sông Hương trong bài bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? Của Hoàng Phủ Ngọc Tường.

 

Gîi ý lµm bµi.

I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)

   Câu 1: ( 2,0 điểm)

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng phải nêu được những tình tiết  chính sau:

- Sáng sớm mùa thu, lão Hoa Thuyên, chủ quán trà đến pháp trường mua thuốc chữa bệnh cho con . Thuốc là chiếc bánh bao tẩm máu của người chiến sĩ cách mạng Hạ Du .(0,5 điểm)

- Bà Hoa cho con ăn bánh với niềm tin chắc chắn con sẽ khỏi bệnh. (0,5 điểm)

- Những người khách trong quán trà bàn về thuốc, về Hạ Du và cho anh là điên.(0,5 điểm)

- Buổi sáng bình minh năm sau, bà Hoa và mẹ Hạ Du cùng đến thăm mộ con, họ đồng cảm và ngạc nhiên khi thấy vòng hoa trên mộ Hạ Du.(0,5 điểm)

 

   Câu 2 : (3 điểm)

     a. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả , lỗi dùng từ và ngữ pháp.

 

     b. Yêu cầu về kiến thức:

            Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu bật được các ý chính sau:

            -Nhấn mạnh và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của con người là sự khiêm tốn và giản dị. Nó giúp con người tránh khỏi thói hợm hĩnh, kiêu ngạo để hoàn thiện mình.

            -Con người nên học lối sống khiêm tốn và giản dị để hoà đồng với xã hội, với mọi người. Giản dị trong cách sống, trong hành động, ngôn ngữ…

 

   

 

II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)

   Câu 3a: Theo chương trình chuẩn (5,0 điểm)

      a.Yêu cầu về kĩ năng:

            Biết cách làm bài văn nghị luận và vận dụng khả năng đọc-hiểu để phát biểu cảm nhận về đoạn thơ trữ tình. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp.

     b.Yêu cầu về kiến thức:

            Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu, thí sinh cần trình bày được những cảm xúc, ấn tượng về cảnh sắc thiên nhiên và con người Việt Bắc qua đoạn thơ.

            - Về nội dung:

               + Cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc với vẻ đẹp đa dạng trong thời gian, không gian khác nhau.

               + Con người Việt Bắc luôn gắn bó hài hòa với thiên nhiên thơ mộng.

            - Về nghệ thuật:

               + Hình ảnh đối xứng, đan cài, hòa hợp.

               + Thể thơ lục bát đậm đà màu sắc dân tộc.

               + Giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng, thiết tha …

 

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. 8

Môn ngữ văn

Thời gian làm bài:150 phút, không kể thòi gian giao đề.

I. Phần chung cho tất cả các thí sinh :

Câu 1 : (2 điểm)

            Hê-minh-uê, nhà văn Mỹ đã nhận giải thưởng Nô – ben vào năm nào ? Cho biết mục đích sáng tác của ông ?

Câu 2 : (3 điểm)

            Viết một đoạn văn (10 – 15 câu) trình bày những ảnh hưởng của Internet đối với học sinh.

II. Phần riêng cho thí sinh theo từng chương trình :

Câu 3a (dành cho thí sinh theo học chương trình chuẩn) : (5 điểm)

            Phân tích câu chuyện của người đàn bà ở tòa án huyện trong tác phẩm “chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu.

Câu 3b (dành cho thí sinh theo học chương trình nâng cao) : (5 điểm)

            Phân tích nhân vật Hồn Trương Ba để thấy được một nhân vật bi kịch.

 

Gîi ý lµm bµi.

I. Phần chung cho tất cả các thí sinh

Câu 1 :

            - Hê-minh-uê nhận giải thưởng Nô – ben năm 1965. (1 điểm)

            - Mục đích sáng tác của Hê-minh-uê là “Viết một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”. (1 điểm)

Câu 2 :

            - Thí sinh chỉ viết một đoạn văn (có hạn định về số câu : 10 – 15 câu) theo kiểu văn bản nghị luận trình bày những ảnh hưởng của Internet đối với học sinh. Sau đây là một số gợi ý để tham khảo về cách cho điểm :

            - Sự xuất hiện của Internet trong đời sống con người là một ghi nhận của sự tiến bộ xã hội, trong đó, lứa tuổi học sinh, sinh viên là chịu ảnh hưởng nhiều nhất. (1 điểm)

             - Tính chất hai mặt của Internet : tích cực và tiêu cực. (1 điểm)

             - Cách sử dụng Internet có hiệu quả. (1 điểm)

II. Phần dành riêng cho thí sinh học theo từng chương trình

Câu 3a (dành cho thí sinh theo chương trình chuẩn)

1. Yêu cầu chung :

             - Viết đúng thao tác phân tích thuộc kiểu văn bản nghị luận.

             - Chỉ ra và phân tích được những đặc điểm tính cách của người đàn bà, chánh án Đẩu và nhiếp ảnh Phùng…

2. Yêu cầu cụ thể :

             - Biết được việc làm và tâm trạng của người đàn bà (cam chịu, hy sinh vì con, sợ sệt vì phải bỏ chồng… " Vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam).

             - Chánh án Đẩu đã nhận ra không thể nhìn nhận sự việc hiện tượng của đời sống một cách dễ dãi, đơn giản.

             - Nhiếp ảnh Phùng đã khám phá hiện thực ở phương diện đa chiều.

             (Khi phân tích phối hợp với thao tác chứng minh, phải trích dẫn nguyên văn hoặc bình luận phải chuẩn xác)

 

 

ĐỀ  9:

i. phÇn chung

Câu 1: (2 điểm)

            Trình bày vắn tắt về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hê-minh-uê.

Câu 2: (3 điểm)

            Có một nhà xã hội học, trong khi đi tìm hiểu thực tế cho đề tài của mình sắp viết thì gặp một trường hợp khá thú vị:

            Anh A và anh B đều có một người cha nghiện ngập và vũ phu. Sau này, anh A trở thành một chàng trai luôn đi đầu trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội và bạo lực gia đình. Còn anh B thì lại là một phiên bản của cha anh. Nhà xã hội học đã đặt cùng một câu hỏi cho cả hai người: "Điều gì khiến anh trở nên như thế ?”

            Và nhà xã hội học đã nhận được cùng một câu trả lời: "Có một người cha như thế, nên tôi phải như thế".

            Anh, chị hãy viết một bài luận ngắn (không quá 400 từ), trình bày suy nghĩ của mình về câu chuyện trên.

ii. phÇn riªng:

Câu 3a: (5 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn

            Phân tích nhân vật Chiến trong truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình” của nhà văn Nguyễn Thi.

Câu 3b: (5 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao

           Anh, chị hãy phân tích đoạn văn sau:

            "Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết, Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà. Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường chơi, mà từ từ bước vào buồng. Chẳng năm nào A Sử cho Mị đi chơi Tết. Mị cũng chẳng buồn đi. Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng. Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết. Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm là ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra. Mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường.

                                    Anh ném pao, em không bắt

                                    Em không yêu, quả pao rơi rồi ...”

                                                                              (Trích "Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ Văn 12, tập 2)

Gîi ý lµm bµi.

i. phÇn chung

Câu 1: (2 điểm)  HS cần nêu được các ý:

- Huê-minh-uê (1899-1961) (0,25đ) là nhà văn vĩ đại người Mỹ, (0,25đ)

- Ông tham gia cả hai cuộc đại chiến thế giới lần thứ nhất và thứ hai (chống phát xít).(0,25đ), tự nhận là “thế hệ mất mát” (0,25đ)

- Huê-minh-uê là nhà văn đề xướng và thực thi nguyên lí “Tảng băng trôi” trong sáng tác văn chương (0,25đ))đạt giải Nobel văn học năm 1954. (0,25đ)

- Tác phẩm tiêu biểu: Giã từ vũ khí, Chuông nguyện hồn ai, Ông già và biển cả. (Viết 1 tác phẩm : không cho điểm, viết được 2 tác phẩm  : (0,25đ) , 3 tác phẩm : (0,5đ)

Câu 2: (3 điểm)

            - Yêu cầu về hình thức: Viết được kiểu bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

          -  Yêu cầu về nội dung:    Bài làm có thể có nhiều cách diễn đạt, nhưng phải đảm bảo được hai ý sau:

                   + Một trong những nền tảng quan trọng hình thành nên nhân cách con người là gia đình. (Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng)

                   + Sức mạnh của con người nằm ở ý chí và nghị lực. Chính nó mới là yếu tố quyết định làm nên nhân cách con người

ii. phÇn riªng

Câu 3a: (5 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn

           - Yêu cầu về hình thức: Viết được một bài văn nghị luận về phân tích nhân vật, linh hoạt trong thao tác lập luận.

-          Yêu cầu về nội dung: Các ý chính cần đạt:

1. Vẻ đẹp của một cô gái đời thường:

- Cô 18 tuổi, đôi lúc tính khí còn trẻ con (Tranh công bắt ếch, vết đạn bắn tàu giặc) song có cái duyên dáng của thiếu nữ mới lớn (Bịt miệng cười khi chú Năm cất giọng hò, chéo khăn hờ ngang miệng, thích soi gương - đi đánh giặc còn cái gương trong túi, ...).

- Thương em, biết nhường nhịn em; biết tính toán việc nhà.

- Thương cha mẹ (tâm trạng cô khi khiêng bàn thờ má gửi trước ngày tòng quân...).

- Chăm chỉ: đọc chưa thạo nhưng chăm chỉ đánh vần cuốn sổ gia đình.

 Chiến là hình ảnh sinh động của cô gái Việt Nam trong cuộc sống đời thường những năm chiến tranh chống Mỹ.

2. Vẻ đẹp của phẩm chất người anh hùng:

- Gan góc: có thể ngồi lì suốt buổi chiều để đánh vần cuốn sổ ghi công gia đình của chú Năm.

- Dũng cảm: cùng em bắn cháy tàu giặc.

- Quyết tâm lên đường trả thù cho ba má: "Tao đã thưa với chú Năm rồi. Đã làm thân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: nếu giặc còn thì tao mất, vậy à".

- Những phẩm chất đẹp đẽ của Chiến luôn được nghệ thuật miêu tả trong sự soi rọi với hình tượng người mẹ. Nhưng nếu câu chuyện của gia đình Chiến là một "dòng sông" thì Chiến là khúc sông sau - cô giống mẹ nhưng cũng rất khác mẹ ở hành động quyết định vào bộ đội, quyết định cầm súng đi trả thù cho gia đình, quê hương.

3. Chiến mang trong mình vẻ đẹp người con gái Việt  Nam thời chống Mỹ: trẻ trung, duyên dáng nhưng cũng rất mực anh hùng. Cô tiếp nối và làm rạng rỡ truyền thống đánh giặc cứu nước của gia đình và truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Nghệ thuật thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật nữ anh hùng thời chống Mỹ.

 

ĐỀ  10:

I.PHẦN CHUNG :(5,0 điểm)

Câu 1: (2điểm)

Theo anh/ chị , tiểu sử và sự nghiệp của Hê-minh-uê có những điểm gì đáng lưu ý?

Câu 2: (3 điểm)

Viết một văn bản ngắn( không quá 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến sau của Nguyễn Hiến Lê:

         “ Tự học là một nhu cầu của thời đại

II. PHẦN riªng: ( 5,0 điểm)

  Câu 3a( Dành cho thí sinh học chương trình Chuẩn) : ( 5 điểm)

       Vẻ đẹp nhân vật Việt qua ngòi bút của Nguyễn Thi trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình.

  Câu 3b( Dành cho thí sinh học chương trình Nâng cao) : ( 5điểm)

      Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ dưới đây:

                                          tiếng ghi ta nâu

                                          bầu trời cô gái ấy

                                          tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

                                          tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

                                          tiếng ghi ta ròng ròng

                                          máu chảy

                                           không ai chôn cất tiếng đàn

                                          tiếng đàn như cỏ mọc hoang

                                          giọt nước mắt vầng trăng

                                          long lanh trong đáy giếng

                                                             ( Sách Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một- NXB Giáo dục, năm 2008)        

Gîi ý lµm bµi.

I.PHẦN CHUNG :

Câu 1 (2 điểm)

a. Yêu cầu về kiến thức.

 Học sinh có thể trình bày, sắp xếp theo nhiều cách khác nhau miễn là nêu được những ý chính sau đây:

+ Hê-minh-uê (1899-1961) là nhà văn Mĩ.

+ Ông thích thiên nhiên hoang dại, thích phiêu lưu mạo hiểm và đã từng tham gia hai cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất và lần thứ hai.

+ Sự nghiệp văn học của Hê-minh-uê khá đồ sộ, trong đó có những tác phẩm tiêu biểu như: Giã từ vũ khí, Ông già và biển cả…(chỉ cần kể đúng tên 2 tác phẩm của nhà văn).

+ Hê-minh-uê là người đề xướng và thực thi nguyên lí “tảng băng trôi”, (đại thể: nhà văn không trực tiếp phát ngôn cho ý tưởng của mình, mà xây dựng hình tượng có nhiều sức gợi để người đọc có thể rút ra phần ẩn ý).

+ 1954, ông được nhận giải thưởng Nô ben về văn học.

            Câu 2: ( 3 điểm)

a.Yêu cầu về kỹ năng:

Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi diễn đạt.

b.Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể đưa ra ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lý, thiết thực, chặt chẽ và có sức thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý:

      + Trình bày cách hiểu vấn đề:

          • Thế nào là tự học?

         • Tự học là nhu cầu của thời đại ?

     + Suy nghĩ về vấn đề :

         • Vai trò của tự học đối với quá trình chiếm lĩnh tri thức, đối với sự tiến bộ của mỗi người.

         •Điều kiện tự học trong điều kiện thông tin toàn cầu hiện nay…

     + Phương hướng của bản thân.

II. PHẦN riªng:

Câu 3a:( Dành cho thí sinh học chương trình Chuẩn):( 5 điểm)

a.Yêu cầu về kỹ năng:

      Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc-hiểu để trình bày cảm nhận vẻ đẹp một nhân vật trong truyện ngắn. Bài làm có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ , ngữ pháp.

      b.Yêu cầu về kiến thức:

      Trên cơ sở hiểu biết về  tác phẩm Những đứa con trong gia đình và nghệ thuật khắc họa nhân vật của ngòi bút Nguyễn Thi, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần có các ý cơ bản sau:

           + Việt xuất thân trong một gia đình giàu truyền thống cách mạng, chịu nhiều đau thương mất mát; có lòng căm thù giặc sâu sắc, quyết tâm đi bộ đội, chiến đấu dũng cảm, giàu tình cảm, tính tình hồn nhiên…( dẫn chứng)

=>hình ảnh của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mỹ bước vào cuộc chiến đấu rất sớm; hồn nhiên, trẻ con trong các mối quan hệ gia đình và xã hội nhưng cực kỳ nghiêm túc trong suy nghĩ về kẻ thù và cuộc kháng chiến chống xâm lượcàViệt là hiện thân cho sức trẻ chủ động tiến công kẻ thù.

      + Trong dòng sông truyền thống của gia đình, Việt là khúc sông đi xa hơn cả. Kế tục và phát huy truyền thống  của gia đình, Việt còn tiến xa và lập nhiều chiến công mới trên con đường chiến đấu giải phóng quê hương.

     + Nhân vật Việt được khắc họa chân thực, tự nhiên bằng ngòi bút tinh tế và sâu sắc của Nguyễn Thi: vừa tiêu biểu cho vẻ đẹp tâm hồn người nông dân Nam bộ hồn hậu, bộc trực, yêu nước thương nhà, thủy chung son sắt với cách mạng…, vừa là hình ảnh tuổi trẻ Việt Nam anh hùng thời chống Mỹ, lại vừa mang nét độc đáo, ấn tượng…( dẫn chứng)

    Câu 3b.( Dành cho thí sinh học chương trình Nâng cao): (5 điểm)

a. Yêu cầu về kĩ năng:

        Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học và vận dụng khả năng đọc –hiểu để phát biểu cảm nhận về đoạn thơ trữ tình. Kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức:

 Trên cơ sở hiểu bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca: những nét chính về tác giả, hoàn cảnh ra đời, giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật, vị trí đoạn trích… làm rõ sự cảm nhận (tức là sự hiểu biết và tình cảm, xúc cảm của bản thân) về giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ. Có thể trình bày, sắp xếp theo nhiều cách nhưng cần nêu được:

{ Về nội dung:

        - Đoạn thơ diễn tả cái chết bi tráng, đột ngột của người nghệ sĩ Lor-ca đấu tranh cho tự do và cách tân nghệ thuật: (6 dòng thơ đầu)

            + Mỗi tiếng ghi ta là một hình dung về cái chết thảm khốc của Lor-ca.

            + Mỗi tiếng ghi ta còn là một cảm nhận, một nỗi niềm của con người trước cái chết ấy.

        - Đoạn thơ thể hiện niềm tiếc thương sâu sắc và niềm tin mãnh liệt vào sự bất tử của tên tuổi và sự nghiệp Lor-ca( 4 dòng thơ cuối):

            + Niềm tiếc thương đối với Lor-ca, người nghệ sĩ với khát vọng tự do và cách tân nghệ thuật.

            + Niềm tin mãnh liệt vào sự bất tử của tiếng đàn Lor-ca.

             { Về nghệ thuật: Phát hiện và phân tích hiệu quả của các thủ pháp nghệ thuật:

           -  Điệp từ: tiếng ghi ta.

           - Thủ pháp chuyển đổi cảm giác(rất đặc trưng của trường phái thơ tượng trưng)

           - Hình ảnh tượng trưng,siêu thực: bầu trời ,cô gái, nâu,lá xanh, tròn bọt nước vỡ tan, ròng ròng máu chảy,chôn cất tiếng đàn, giọt nước mắt vầng trăng, đáy giếng…

           - Kết hợp giữa thi ảnh và âm thanh.

           - Câu thơ không vần, không dấu chấm, dấu phẩy; không viết hoa; phân câu theo một trật tự khác thường: tiếng ghi ta ròng ròng - máu chảy

                                                                                                         

ĐỀ  11:

I. Phần chung: (5 điểm)

     Câu 1: (2 điểm)

Trình bày những nét chính trong phong cách nghệ thuật của Tố Hữu.

     Câu 2: (3 điểm)

                    Em ơi Đất Nước là máu xương của mình

                    Phải biết gắn bó và san sẻ

                    Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở

                    Làm nên Đất Nước muôn đời...

(Đất Nước – Trích Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12 Nâng cao, tập 1, NXB Giáo dục, 2008)

          Dựa vào những câu thơ trên, anh (chị) hãy phát biểu trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) ý kiến cá nhân về trách nhiệm của thế hệ thanh niên hiện nay với đất nước.

II. Phần riêng: (5 điểm)

     Câu 3a: Theo chương trình Chuẩn (5 điểm)

          Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân để làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân nghèo khổ này.

Gîi ý lµm bµi.

I. Phần chung: (5 điểm)

     Câu 1: (2 điểm)

          a) Yêu cầu về kiến thức:

          Cần nêu bật được các ý:

          - Về nội dung, thơ Tố Hữu mang phong cách trữ tình chính trị:

               + Thơ Tố Hữu tập trung biểu hiện những lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn, nói cách khác là hướng tới cái ta chung.

               + Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi.

               + Giọng thơ mang đậm chất tâm tình, ngọt ngào.

          - Về nghệ thuật biểu hiện, thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà:

               + Thể thơ đa dạng; đặc biệt thành công ở thể thơ truyền thống.

               + Ngôn ngữ thơ: thường dùng cách nói dân gian, phát huy tính nhạc trong thơ.

          b) Cách cho điểm:

          - Điểm 2: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên, có thể còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt.

          - Điểm 1: Trình bày được một nửa yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.

          - Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

     Câu 2: (3 điểm)

          a) Yêu cầu về kỹ năng:

           Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

           b) Yêu cầu về kiến thức:

           Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được các ý sau:

          - Đất nước kết tinh, hoá thân trong mỗi con người; con người phải có tinh thần cống hiến, có trách nhiệm đối với sự trường tồn của quê hương, xứ sở.

          - Suy nghĩ của cá nhân về lời nhắn nhủ trong những câu thơ trên. Cần  nêu ý kiến riêng của bản thân, có sự lý giải khác nhau nhưng cần phải logíc, thuyết phục.

II. Phần riêng: (5 điểm)

     Câu 3a. Theo chương trình Chuẩn: (5 điểm)

          a) Yêu cầu về kỹ năng:

          Biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích nhân vật trong tác phẩm văn xuôi, diễn đạt lưu loát, kết cấu bài viết chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

          b) Yêu cầu về kiến thức:

          Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân và nghệ thuật xây dựng nhân vật trong thiên truyện, thí sinh có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau:

          - Những biểu hiện tâm trạng của bà cụ Tứ khi thấy con trai mình có vợ: vừa mừng, vừa lo, mà sự lo lắng thì nhiều hơn cả vì bà cụ đã trải đời, đã biết thế nào là cái đói, cái nghèo.

          - Cùng với cái mừng, cái lo cũng là cái tủi với tâm trạng vừa ai oán, vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình.

          - Sự cảm thgông, tấm lòng thương xót của bà cụ dành cho người con dâu mới trong cảnh tủi cực.

          - Tâm trạng bà mẹ: phức tạp, đầy mâu thuẫn,...

          - Nghệ thuật thể hiện tâm trạng: chân thực, tinh tế.

          - Tấm lòng nhân hậu, niềm lạc quan, tin tưởng vào tương lai ở người mẹ,..

     Câu 3b. Theo chương trình Nâng cao: (5 điểm)

           a) Yêu cầu về kĩ năng:

           Biết làm bài văn nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc-hiểu để phân tích nhân vật văn học. Kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

           b) Yêu cầu về kiến thức:

           Cần nêu được một số nội dung cơ bản sau:

           - Bà Hiền là một người phụ nữ Hà thành truyền thống được khẳng định trước hết ở bản lĩnh của một con người luôn dám là mình, luôn quyết định được những công việc hệ trọng của bản thân (lấy chồng, sinh con,...)

            - Là hiện thân của nét văn hoá truyền thống của đất kinh kỳ ngàn năm văn hiến (thể hiện phong thái, cách sống, ứng xử trong cuộc sống hằng ngày)

            - Nhận xét khái quát về nhân vật.

            - Bằng bút pháp hiện thực, tác giả xây dựng nhân vật sống động, phù hợp với thực tế.

 

 

ĐỀ  12:

I. Phaàn chung  ( 5ñ).

Caâu 1: ( 2ñ )

        Cho bieát yù nghóa nhan ñeà ‘ Chieác Thuyeàn ngoaøi xa’ cuûa Nguyeãn Minh Chaâu?

Caâu 2: ( 3ñ )

        Phaûi chaêng caùi cheát khoâng phaûi laø ñieàu maát maùt lôùn nhaát trong cuoäc ñôøi. Söï maát maùt lôùn nhaát laø baïn ñeå cho taâm hoàn taøn luïi ngay khi coøn soáng”? (Nooc – Man Ku Sin, theo nhöõng voøng tay aâu yeám – NXB true 2003 )

II. PHAÀN RIEÂNG ( 5ñ) Thí sinh hoïc tröông trình naøo, chæ laøm caâu daønh rieâng cho tröông trình ñoù ( Caâu 3a hoaëc Caâu 3b)

Caâu 3a: Theo chöông trình chuaån ( 5ñ )

         Phaân tích yù nghóa bieåu töôïng cuûa hình aûnh xaø nu trong taùc phaåm Röøng xaø nu cuûa Nguyeãn Trung Thaønh.

Caâu 3b: Theo chöông trình naâng cao (5ñ )

        Anh ( Chò ) haõy trình baøy suy nghó cuûa mình veà nhaân vaät Ngöôøi ñaøn baø trong truyeän ngaén Chieác thuyeàn ngoaøi xa cuûa nhaø vaên Nguyeãn Minh Chaâu.

Gîi ý lµm bµi.

I.Phaàn chung  ( 5ñ )

Caâu 1 ( 2ñ )

a)      Yeâu caàu veà kieán thöùc:

Thí sinh coù theå trình baøy theo nhieàu caùch khaùc nhau, nhöng phaûi neâu ñöôïc nhöõng yù nghóa cô baûn sau nay;

_ Chieác thuyeàn laø bieåu töôïng caûu böùc tranh thieân nhieân veà bieån vaø cuoäc soáng sinh hoaït cuûa ngöôøi daân laøng chaøi.

-          Chieác thuyeàn ngoaøi xa laø mot hình aûnh gôïi caûm, coù söùc aùm aûnh veà söï baáp beânh daäp deành cuûa nhöõng thaân phaän, nhöõng cuoäc ñôøi troâi noåi beân soâng nöôùc.

-          Chieác thuyeàn ngoaøi xa bieåu hieän cho moái quan heä giöõ ngheä thuaät vaø ñôøi soáng.

Caâu 2 ( 3ñ )

a)      Yeâu caàu veà kyõ naêng.

Bieát caùch laøm baøi vaên nghò luaän, trình baøy vaán ñeà ngaén goïn, keát caáu chaët cheõ, boá cuïc roõ raøng, dieãn ñaït toát. Khong mace caùc loaïi loãi

b)      Yeâu caàu veà kieán thöùc.

Thí sinh coù theå trình baøy theo caùc caùch khaùc nhau nhöng can neâu ñöôïc nhöõng yù chính sau:

-          Giaûi thích caâu noùi:

+  Moät taâm hoàn taøn luïi laø taâm hoàn nhö theá naøo? Neâu nhöõng bieåu hieän cuûa ngöôøi coù taâm hoàn taøn luïi töø möùc ñoä nhoû ñeán lôùn.

+ Taïi sao khi ñang soáng maø ñeå taâm hoàn taøn luïi laø maát maùt lôùn nhaát ( hôn caû caùi cheát )?

+ Ñieàu ñoù coù ñuùng khoâng? Ñuùng ôû choã naøo? Vì sao? Noù coù yù nghóa gì?

-          Chöùng minh.

+ Nhaän xeùt ñoù ñöôïc theå hieän trong cuoäc soáng, trong Vaên Hoïc ngheä thuaät?

+ Baøi hoïc ruùt ra cho baûn thaân töø yù kieán treân.

II. Phaàn rieâng ( 5ñ )

Caâu 3a: Theo chöông trình chuan ( 5ñ )

a)      Yeâu caàu veà kyõ naêng.

 Bieát caùch laøm baøi vaên nghò luaän, vaän duïng khaû naêng ñoïc hieåu ñeå phaân tích yù nghóa hình töôïng trong taùc phaåm Vaên Hoïc. Keát caáu chaët cheõ, boá cuïc roõ raøng, dieãn daït toát, khoâng mace loãi chính taû, duøng töø, ngöõ phaùp.

b)      Yeâu caàu veà kieán thöùc.

Treân cô sôû name vöõng taùc phaåm Röøng xaø nu cuûa Nguyeãn Trung Thaønh thí sinh coù theå trình baøy caûm nhaän theo caùc caùch khaùc nhau nhöng can neâu ñöôïc nhöõng yù sau:

-          Giôùi thieäu chung veà taùc phaåm.

-          Phaân tích yù nghóa cuûa hình töôïng xaø nu.

+ Xaø nu sinh soâi nay nôû raát nhanh, raát khoûe, noù laø loaøi caây ham aùnh saùng cöùng caùp vaø vöôn mình lean che chôû cho laøng Xoâ Man. Taát caû nhöõng phaåm chaát aáy theå hieän roõ söùc soáng baát dieät cuûa Xaø nu.

+ Caû Röøng xaø nu, haøng ngaøn caây, khoâng caây naøo khoâng bò thong, xaø nu vì theá laø bieåu töôïng cho söï maát maùt ñau thong cuûa caû daân toäc trong chieán tranh.

+ Xaø nu coøn laø bieåu töôïng cho tö theá luoân luoân saün saøng chieán ñaáu.

+ Xaø nu laø hình aûnh cuûa ñoàng baøo caùc daân toäc Taây Nguyeân.

 

ĐỀ  13:

I.PHẦN CHUNG:

Câu 1 : (2,0 điểm)

Anh/chị hãy xác định vấn đề cốt lõi mà bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003 của Cô – phi An – nan hướng tới?

Câu 2 : (3,0 điểm)

Viết một đoạn văn, trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng “nghiện” in – tơ - nét trong nhiều bạn trẻ hiện nay.

II.PHẦN RIÊNG:.

Câu 3a. (Dành cho thí sinh học chương trình Chuẩn) : (5, 0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về giá trị hiện thực trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (giai đoạn Mị ở Hồng Ngài).

Câu 3b. (Dành cho thí sinh học chương trình Nâng cao) : (5,0 điểm)

  Trình bày suy nghĩ của anh/chị về những xung đột trong Hồi 7, vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ.

Gîi ý lµm bµi.

  1. I.        PHẦN CHUNG  

Câu 1 (2,0 điểm)

Yêu cầu về kiến thức : Thí sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau song cần nêu được các ý sau :

-               Chúng ta phải có những nỗ lực cao nhất để ngăn chặn đại dịch AIDS.

-               Chúng ta có thể làm được điều này trên cơ sở tinh thần trách nhiệm, tình yêu thương và ý thức tự bảo vệ cuộc sống của mình.

Câu 2 (3,0 điểm)

a) Yêu cầu

- Chỉ viết một đoạn văn.

- Phải viết đúng kiểu văn bản nghị luận.

-  Phải nghị luận đúng vấn đề nghiện in – tơ – net trong nhiều bạn trẻ hiện nay. Sau đây là một số ý tham khảo ; thí sinh ít nhất phải nêu được một luận điểm và tìm các luận cứ, kết hợp với các thao tác lập luận để nghị luận :

+ Nêu hiện tượng : hiện nay có nhiều bạn trẻ nghiện in – tơ – net.

+ Nguyên nhân.

+ Phê phán những tác hại của hiện tượng ; nêu những tấm gương học tốt và biết sử dụng in – tơ – net vào việc có ích, phù hợp.

  1. II.      PHẦN RIÊNG:

Câu 3a. (5,0 điểm)

a)           Yêu cầu về kĩ năng

-   Biết cách làm bài nghị luận văn học. Kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

-   Vận dụng khả năng đọc hiểu để làm sáng tỏ giá trị hiện thực của truyện.

b)           Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm, thí sinh có thể trình bày vấn đề theo nhiều cách khác nhau. Sau đây là một số ý chính cần đạt :

-      Bộ mặt của giai cấp thống trị thể hiện tập trung qua hai nhân vật thống lí Pá Tra và A Sử.

-      Bức tranh về đời sống của người dân lao động bị áp bức qua hai nhân vật Mị và A Phủ.

Câu 3b. (5,0 điểm)

a) Yêu cầu về kĩ năng

- Biết cách làm bài nghị luận văn học. Kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

- Vận dụng khả năng đọc hiểu để làm sáng tỏ nội dung tư tưởng cơ bản của Hồi kịch (cũng là của vở kịch) thông qua việc tìm hiểu các xung đột.

b) Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải làm sáng tỏ các xung đột trong Hồi 7. Sau đây là một số ý chính cần đạt :

-           Xung đột giữa hồn Trương Ba với xác anh Hàng thịt : cuộc đấu tranh trong bản thân con người để chống lại tác động xấu của thể xác làm tha hóa linh hồn.

-           Xung đột giữa hồn Trương Ba với những người thân trong gia đình : hậu quả tất yếu của việc sống không có bản lĩnh và sống giả dối.

-           Bi kịch của hồn Trương Ba : sống mà không được là chính mình.

-           Sự giải quyết mâu thuẫn của hồn Trương Ba (chọn cái chết) : vạch ra con đường sống đúng đắn và cao cả cho con người : Hãy sống chân thật với chính con người của mình, sống vì mọi người, vì sự tốt đẹp của con người.

 

 

ĐỀ  14

I. PHẦN CHUNG:(5 điểm)

    Dành cho tất cả các thí sinh

Câu 1: (2 điểm)

    Trình bày ý nghĩa lịch sử trọng đại của bản “ Tuyên ngôn độc lập” – Hồ Chí Minh?

Câu 2: (3 điểm)

    Nhà thơ người Bunggari Đi-mit Rô-va có một nhận xét về dân tộc ta như sau: “…một đặc trưng dân tộc của người Việt Nam, một đặc trưng có lẽ đã cứu đất nước này qua những chặng đường hiểm nghèo nhất của lịch sử, ấy là tấm lòng nhân hậu, thủy chung thấm vào từng người qua dòng sữa mẹ”.(Ngày phán xử cuối cùng – Bản dịch của Phạm Hồng Giang)

             Anh/chị hãy trình bày ý kiến của mình về nhận xét trên của nhà thơ người Bunggari.

II. PHẦN RIÊNG:(5 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn hoặc nâng cao

  1. Theo chương trình chuẩn: Thí sinh chọn câu 3a hoặc 3b

       Câu 3a: (5 điểm)

            Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:

                               Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

                               Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

                               Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

                               Mường Lát hoa về trong đêm hơi

                               Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

                               Heo hút cồn mây súng ngửi trời

                               Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

                               Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

                                                              (Tây Tiến – Quang Dũng)

Câu 3b: (5 điểm)

           Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người lái đò trong tùy bút Người lái đò Sông Đà của nhà văn Nguyễn Tuân.

Gîi ý lµm bµi

I. PHẦN CHUNG:(5 điểm):   

Câu 1: (2 điểm)

          Học sinh cơ bản trình bày được các ý sau:

- Đánh dấu thắng lợi vĩ đại của một dân tộc đã chiến thắng thực dân, phát xít, lật đổ chế độ phong kiến, mở ra kỉ nguyên mới độc lập ,tự do, lập nên chế độ dân chủ cộng hòa.

- Bản tuyên ngôn vừa giải quyết được nhiệm vụ độc lập cho dân tộc vừa giải quyết được nhiệm vụ dân chủ cho nhân dân .

Câu 2: (3 điểm)

     * Yêu cầu chung:

       - Viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng 30 dòng) trình bày những suy nghĩ của mình về một trong những đặc trưng của dân tộc Việt Nam là lòng nhân hậu, thủy chung.

 .          - Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt.

            - Không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

     * Yêu cầu cụ thể:

              Học sinh trình bày ý kiến riêng của mình, miễn là đáp ứng được các nội dung sau:

         - Hiểu và giải thích khái niệm “nhân hậu, thủy chung”.

         - Ý nghĩa, giá trị lớn lao của “nhân hậu, thủy chung” đối với đất nước qua những chặng đường hiểm nghèo của lịch sử.

         - Bài học rút ra cho bản thân.

II. PHẦN RIÊNG:(5 điểm)

   Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn hoặc nâng cao

  1. Theo chương trình chuẩn: Thí sinh chọn câu 3a hoặc 3b

       Câu 3a: (5 điểm)

       * Yêu cầu chung:

       - Biết cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ trữ tình.

            - Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt.

            - Không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

      * Yêu cầu cụ thể:

              Học sinh cơ bản trình bày được các ý sau:

-          Nội dung:

   + Cảnh thiên nhiên hiểm trở, dữ dội.

   + Cảnh thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng.

   +  Hình ảnh người lính oai hùng, trẻ trung, tinh nghịch.

-  Nghệ thuật:

   Bằng  bút pháp lãng mạn, kết hợp với từ láy, điệp ngữ và phối hợp nhiều thanh trắc đã khắc họa được vẻ đẹp thiên nhiên của núi rừng Tây Bắc.

 * Biểu điểm:

-          Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ.

-          Điểm 3-4: Đáp ứng hơn phân nửa các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ.

-          Điểm 1-2:  Đáp ứng phân nửa các yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi diễn đạt và chính tả.

-          Điểm 0: Học sinh không làm bài hoặc lạc đề

Câu 3b: (5 điểm)

      * Yêu cầu về kĩ năng:

-          Biết cách làm bài văn nghị luận nêu cảm nhận( phân tích, phát biểu cảm nghĩ hoặc bình luận) về nhân vật trong tác phẩm văn học.

-          Viết bài văn có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt. Không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp. Chữ viết cẩn thận, rõ ràng.

 * Yêu cầu về kiến thức:

           Trên cơ sở hiểu biết về tùy bút Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân, thí sinh có thể chỉ ra và cảm nhận vẻ đẹp của Người lái đò trong tác phẩm này theo nhiều cách khác nhau nhưng  phải đảm bảo các ý cơ bản sau:

-          Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.

-          Cảm nhận vẻ đẹp người lái đò:

+  Vẻ đẹp ngoại hình của người lao động gắn với sông nước.

+Vẻ đẹp tài hoa trong nghệ thuật vượt thác ghềnh.

+ Vẻ đẹp trí dũng của người lao động m.

+ Vẻ đẹp tâm hồn …

-          Nghệ thuật xây dựng hình tượng  nhân vật đặc sắc.

-          Nhận xét khái quát: ông lái đò là hình tượng đẹp của người lao động mới, hội tụ những tinh hoa và phẩm chất của người nghệ sĩ trong nghề chở đò dọc, người anh hùng bình dị trong cuộc sống hàng ngày .

 

ĐỀ 15

Môn ngữ văn

I.PHẦN CHUNG  ( 5 điểm)

  Câu 1: (2 điểm)

       Anh/chị hiểu như thế nào về nguyên lí “Tảng băng trôi” của Hê-minh-uê.

       Thông qua hình ảnh ông già ®¸nh c¸ Xan ti a go trong truyện ngắn Ông già và biển cả, nhà văn muốn gửi đến người đọc điều gì ?

 Câu 2: (3 điểm)

        Trình bày trong một bài văn ngắn suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau:

             “Có ba điều làm hỏng con người: rượu, tính kiêu ngạo và sự giận dữ.”

 II. PHẦN RIÊNG (5 điểm)

Câu 3a: Theo chương trình Chuẩn (5 điểm)

            Cảm nhận của anh/chị về nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.

 Câu 3b: Theo chương trình Nâng cao (5 điểm)

           Anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về nhân vật người đàn bà trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.

Gîi ý lµm bµi

I. PHẦN CHUNG ( 5 điểm)

  Câu 1: (2 điểm)

  1. a.      Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể diễn đạt bằngnhiều cách khác nhau, song cần nêu bật được các ý chính sau:

-    Lấy hình ảnh “tảng băng trôi”, phần nổi thì ít, phần chìm thì nhiều, Hê-minh-uê muốn nêu yêu cầu đối với một nhà văn hay một tác phẩm văn học: không trực tiếp, công khai phát ngôn mà thông qua việc xây dựng hình tượng, ngôn ngữ có nhiều sức gợi tạo ra những khoảng trống để người đọc tự rút ra ý nghĩa tác phẩm.

-    Thông qua hình ảnh ông già quật cường, bằng kĩ thuật điêu luyện, đã chiến thắng con cá to lớn và hung dữ trong truyện ngắn Ông già và biển cả, nhà văn muốn gửi đến người đọc thông điệp: Hãy tin  vào con người, “con người có thể bị hủy diệt chứ không thể bị đánh bại” (Hê-minh-uê).

  Câu 2: (3 điểm)

  1. a.      Yêu cầu về kĩ năng:

Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

  1. b.      Yêu cầu về kiến thức:

         Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, thiết thực, chặt chẽ và có sức thuyết phục. Cần nêu bật được các ý sau:

-          Tác hại của rượu, tính kiêu ngạo và sự giận dữ đến: sức khỏe, phương diện tinh thần, đời sống tâm lí, nhân cách, hiệu quả công việc…

-          Nêu biện pháp từ bỏ những thói hư tật xấu: rèn luyện ý chí, nhân cách, siêng năng lao động, học tập, có lối sống lành mạnh…

II. PHẦN RIÊNG (5 điểm)

Câu 3a: Theo chương trình Chuẩn (5 điểm)

  1. a.      Yêu cầu về kĩ năng:

       Biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích tâm trạng nhân vật trong tác phẩm văn xuôi, diễn đạt lưu loát, kết cấu bài viết chặt chẽ, khôn gmắc lỗi chính t ả, dùng tữ, ngữ pháp.

  1. b.      Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở nắm vững tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân và nghệ thuật xây dựng nhân vật trong thiên truyện, thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được những nội dung cơ bản sau:

-    Những biểu hiện tâm trạng của bà cụ Tứ khi thấy con trai mình có vợ: vừa mừng, vừa lo, mà sự lo lắng nhiều hơn cả vì bà cụ đã trải đời, đã biết thế nào là cái đói, cái nghèo.

-    Cùng với cái mừng cái lo là cái tủi với tâm trạng “vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình”.

-    Sự cảm thông, tấm lòng thuương xót của bà cụ dành cho người con dâu mới trong cảnh tủi cực.

-    Tâm trạng bà mẹ: phức tạp, đầy mâu thuẫn…

-    Nghệ thuật thể hiện tâm trạng: chân thực, tinh tế.

-    Tấm lòngnhân hậu, niềm lạc quan tin tưởng ở tương lai của người mẹ….

 

ĐỀ  16

A. Phần chung cho tất cả thí sinh: (5điểm)

Câu 1: (2điểm)

        Vì sao nhà văn Lỗ Tấn được tôn vinh là “linh hồn dân tộc” Trung Hoa ?

Câu 2: (3 điểm)

        Hãy viết một bài văn ngắn ( không quá 400 từ) trình bày ý kiến của mình về hậu quả từ các cuộc xung đột đẫm máu ( xung đột về chính trị, sắc tộc, tôn giáo…) ở một số nước trên thế giới hiện nay.

B. Phần riêng cho thí sinh học theo từng chương trình:

Câu 3a (Dành cho thí sinh học chương trình  chuẩn) :(5 điểm).

Qua số phận hai nhân vật Mị và A phủ, hãy phát biểu ý kiến của anh (chị) về giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài.

Câu 3b (Dành cho thí sinh chương trình nâng cao): (5 điểm)

        Hãy trình bày suy nghĩ của anh ( chị) về nhân vật bà Hiền trong truyện ngắn Một người Hà Nội của nhà văn Ngyễn Khải.

Gîi ý lµm bµi

I.Phần chung :

Câu 1:(2điểm)     

             Thí sinh trình bày được những ý cơ bản sau:(gợi ý mang tính tham khảo)

              -Vì nhà văn đã đau nỗi đau của dân tộc Trung Hoa thời cận đại:nhân dân thì “ngủ say trong một cái nhà hộp bằng sắt”, còn người cách mạng thì “bôn ba trong chốn quạnh hiu”(1điểm)

             -Nhà văn chủ trương dùng ngòi bút của mình để phanh phui các căn bệnh tinh thần của quốc dân, lưu ý mọi người tìm phương thuốc chạy chữa.(1điểm)

         Câu2: (3điểm)

           *Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách viết bài văn NLXH (Viết ngắn không quá 400 từ), kết cấu chặt chẽ, văn mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

           *Yêu cầu kiến thức:Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần nêu được các ý chính sau:(mang tính tham khảo)

-Ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội, nền hòa bình của đất nước.(đất nước chậm phát triển vì hậu quả của nội chiến, tranh giành quyền lực)

-Đời sống người dân bị ảnh hưởng : mất mát người thân, đói khổ.

-Ảnh hưởng đến nền hòa bình chung của thế giới (người ngoại quốc bị bắt làm con tin, khủng bố…).

II.Phần riêng :

   Câu 3a (Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn): (5điểm)

            *Yêu cầu kỹ năng: Biết vận dụng linh hoạt các thao tác nghị luận.Chỉ ra và phân tích được những giá trị nhân đạo của tác phẩm, kết cấu chặt chẽ ,văn mạch lạc, không sai lỗi chính tả,dung từ, ngữ pháp.

           *Yêu cầu về kiến thức:Thí sinh nêu được những ý cơ bản sau:(mang tính tham khảo)

-Cảm thông, thương sót cho số phận bất hạnh bị áp bức,bóc lột của Mị và A Phủ bởi giai cấp phong kiến miền núi.

-Thấu hiểu, trân trọng những đức tính cao quý của con người trong nghịch cảnh :ca ngợi sức sống tiềm tàng, mãnh liệt, lòng yêu sống, ham sống của Mị và A Phủ.

-Phê phán những thế lực chà đạp lên con người.(thế lực phong kiến miền núi,thế lực thần quyền…)

-Giải phóng cho Mị và A Phủ, cho họ cuộc sống tốt đẹp hơn

 

 

ĐỀ  17

 

A.PHẦN CHUNG  (5,0 điểm )

Câu 1.(2,0 điểm ) Kể lại cốt truyện Thuốc và cho biết nhân vật chính của truyện.Có thể chia nhân vật của truyện thành mấy nhóm, các nhóm khác nhau ở chỗ nào?

Câu 2.(3,0 điểm ) Bàn về tính trung thực.

B.PHẦN RIÊNG (5,0 điểm )Thí sinh học chương trình nào thì được làm câu dành riêng cho chương trình đó (Câu 3. a hoặc 3. b )

Câu 3.a.CTC(5,0 điểm)

Cảm nhận của anh / chị về nghệ thuật miêu tả tiếng đàn của nhà thơ Thanh Thảo qua tác phẩm “ Đàn ghi ta của Lor-ca”.

Câu 3.b. CTNC (5,0 điểm)

Neùt ñoäc ñaùo trong caùch mieâu taû nhaân vaät cuûa Nguyeãn Tuaân qua hình töôïng ngöôøi laùi ñoø (Nguyeãn Tuaân – Ngöôøi laùi ñoø soâng Ña ø( trích)) . HẾT

Gîi ý lµm bµi

A.PHẦN CHUNG  (5,0 điểm )

Câu 1.(2,0 điểm )

  • Kể lại cốt truyện (1,0 điểm )

+Lão Hoa đến pháp trường mua bánh bao tẩm máu người chiến sĩ Hạ Du chữa bệnh lao cho con trai.

+Lão Hoa cho con ăn bánh và tin sẽ khỏi bệnh.

+Những người khách trong quán bàn về hiệu quả của vị thuốc, về Hạ Du .

+Buổi sáng thanh minh năm sau, bà Hoa và bà Hạ đến thăm mộ con, họ ngạc nhiên khi thấy vòng hoa trên mộ Hạ Du.

  • Chỉ ra nhân vật chính : Hạ  Du.
  • Các nhân vật truyện chia làm 2 nhóm : Nhóm những người dân ngu muội,lạc hậu và Hạ Du -người cách mạng hy sinh.

Câu 2.(3,0 điểm ) Bàn về tính trung thực.

v  Thí sinh coù theå trình baøy theo nhieàu caùch khaùc nhau nhöng caàn neâu ñöôïc nhöõng yù sau ñaây:

  1. Giaûi thích khaùi nieäm: Trung thöïc laø thaønh thaät, thaúng thaén, khoâng laøm sai leäch söï thaät.
  2. Bình luaän veà vai troø cuûa trung thöïc:
  • Trong cuoäc soáng, nhôø trung thöïc maø con ngöôøi hieåu nhau, khoâng nghi kò nhau.
  • Trong hoïc taäp, nhôø trung thöïc maø hoïc sinh bieát ñöôïc söùc hoïc cuûa mình, töø ñoù maø coá gaéng nhieàu hôn.
  • Trung thöïc giuùp moïi ngöôøi thaáy ñöôïc khuyeát ñieåm vaø söûa chöõa khuyeát ñieåm.
  • Trung thöïc vôùi baûn thaân, chuùng ta ñaõ töï reøn luyeän, hình thaønh cho mình moät nhaân  caùch cao ñeïp.

     3.Môû roäng, lieân heä:

  • Caàn trung thöïc vôùi chính baûn thaân mình, vôùi moïi ngöôøi. Caàn töï   reøn luyeän mình thaønh moät con ngöôøi trung thöïc.
  •  Kêu gọi mọi người cùng sống trung thực./.

B.PHẦN RIÊNG (5,0 điểm )

      Thí sinh học chương trình nào thì được làm câu dành riêng cho chương trình đó (Câu 3. a hoặc 3. b )

Câu 3.a.CTC(5,0 điểm

Cảm nhận của anh / chị về nghệ thuật miêu tả tiếng đàn của nhà thơ Thanh Thảo qua tác phẩm “ Đàn ghi ta của Lor-ca

I. Yêu cầu về kỹ năng:

- Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận về một vấn đề văn học.

- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, biết cách chọn và phân tích dẫn chứng làm sáng rõ trọng tâm.

- Văn trong sáng, lưu loát, giàu hình ảnh, cảm xúc, không mắc lỗi diễn đạt.

II. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Thanh Thảo và tác phẩm “ Đàn ghi ta của Lor-ca”, học sinh trình bày những cảm nhận về hình ảnh tiếng đàn. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau miễn là đáp ứng được những ý chính sau:

  1. Sự cách tân của Thanh Thảo theo trường phái thơ tượng trưng với những biểu hiện về kết cấu, hình thức nghệ thuật, sự hài hòa giữa thơ và nhạc
  • những tiếng đàn bọt nước : tiéng đàn nổi lên tròn trịa ,trẻ trung, nhảy nhót , nở bùng rồi lại tan đi, tan đi rồi laị nở bùng như những giọt nước mà cơn mưa rào to làm nảy lên trên mặt sân  à tiếng đàn thanh xuân , sinh sôi nảy nở.
  • tiếng ghi ta nâu: từ màu nâu của chiếc đàn Tây Ban Nha truyền thống  vẫn vang lên âm thanh vẻ đẹp của thiên nhiên và con người mà tâm hồn Lor-ca hướng tới ngay cả trước họng súng quân thù .
  • tiếng ghi ta lá xanh biết mấy: tiếng ghi ta màu lá xanh ,màu của sự sống,của tình yêu .
  • tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan;tiếng ca đẹp nhưng đã bị đập vỡ oà trong cái đẹp …..

     2 .Sự kết hợp của nhiều biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, so sánh… với sự chuyển đổi cảm giác theo thuyết tương giao khi miêu tả tiếng đàn.

  • Không ai chôn cất tiếng đàn  (hoán dụ)
  • tiếng đàn như ….--> có sự hoá thân đẹp đẽ của người nghệ sĩ
  • tiếng li-la  li-la  li – la : tiếng đàn thánh thoát vang lên kết thúc bài thơ .linh hồn bất tử của Lor – ca vẫn ca hát, mãi mãi hát ca  “li – la... li –la...” là biểu tượng tượng thanh của tiếng hát trẻ trung, thanh xuân, đầy sức sống của người “nghệ sĩ du ca”Tây Ban Nha

3.Ý nghĩa của hình tượng tiếng đàn ghi- ta.

+ Tiếng đàn ấy là tâm hồn ,cuộc đời Lor-ca ,làm cho tên tuồi ông sống mãi.

+Sự sáng tạo tiếng đàn là cách thể hiện sự ca ngợi, ngưỡng mộ với cái chết đầy bi phẫn của người nghệ sĩ, chiến sĩ Lor- ca – một con người tài hoa và cao cả của đất nước Tây Ban Nha.

                                                    

ĐỀ 18

  1. Phần chung:(5 điểm)

Câu 1:(2điểm)

Giải thích ý nghĩa nhan đề “Thuốc” của Lỗ Tấn.

Câu 2:(3điểm)

Viết một đoạn văn khoảng 10 dòng nêu ý kiến của anh (chị) về vấn đề tác hại của việc hút thuốc lá.

B.Phần riêng:(5điểm)

Câu 3a dành cho ban khoa học tự nhiên (5 điểm) 

Anh(chị) suy nghĩ như thế nào về ý kiến cho rằng tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” của nhà văn Nguyễn Minh Châu có giá trị nhân đạo sâu sắc?

Câu 3b dành cho ban khoa học xã hội (5 điểm)

Cảm nhận của anh (chị) về nhân vật cô Hiền trong truyện ngắn “Một người Hà Nội” của nhà văn Nguyễn Khải.

Gîi ý lµm bµi

Câu 1:(2 điểm)

Cho 2 điểm khi HS nêu được 2 ý:

- “Thuốc” phê phán sự lạc hậu, ngu muội, u mê của nhân dân Trung Quốc về mặt khoa học: tập quán chữa bệnh phản khoa học, dùng bánh bao chấm máu người trị bệnh lao. Đây là chủ đề chống mê tín dị đoan.(1điểm)

- “Thuốc” phê phán sự lạc hậu, ngu muội của quần chúng về mặt chính trị và bệnh xa rời quần chúng của các chiến sĩ cách mạng dẫn đến bi kịch quần chúng không ủng hộ cách mạng. Phải có một phương thuốc khác đó là cách mạng vô sản.(1 điểm)

Câu 2:(3 điểm)

-Yêu cầu về kĩ năng:

HS biết lập luận, biết viết 1 đoạn văn bàn về vấn đề xã hội, diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu.

-Yêu cầu về kiến thức:

Nêu suy nghĩ về :+Tình trạng hút thuốc lá phổ biến hiện nay.

                            +Nguyên nhân.

                            +Tác hại.

                            +Biện pháp khắc phục.

Cho 3 điểm khi trình bày được các ý trên. Nếu viết trên 1 đoạn, diễn đạt còn hạn chế, chưa đủ ý tùy mức độ cho điểm.

Câu 3a:(5điểm)

1/Yêu cầu về kĩ năng:

Đề bài đòi hỏi HS biết cách phân tích truyện ngắn theo định hướng nêu ở đề bài; biết cách làm bài nghị luận văn học, kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ rang, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Chữ viết cẩn thận.

2/Yêu cầu về kiến thức:

Hiểu đúng yêu cầu của đề bài: phân tích giá trị nhân đạo của tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” thể hiện ở các ý: Phản ánh chân thực cuộc sống lam lũ của người dân hàng chài, phân tích cụ thể tâm trạng, tính cách của các nhân vật:

-Người chồng vũ phu, nạn nhân của hoàn cảnh khắc nghiệt.

-Người vợ nhẫn nhịn, hi sinh vì chồng vì con, khát vọng hạnh phúc đời thường.

-Nỗi lo lắng trước nạn bạo lực gia đình ảnh hưởng đến thế hệ trẻ.

 

 

 

 

 

 

 

ĐỀ. 19

   I. PHAÀN CHUNG (5 ñieåm)

       Caâu 1. (2 ñieåm)

             Anh (chò) hieåu theá naøo veà  nguyeân lí “taûng baêng troâi” cuûa Ô-nít  Heâ-minh-ueâ (Ernest Hemingway) ?

      Caâu 2. (3 ñieåm)

                   Noùi naêng coù vaên hoaù laø söï theå hieän ñoàng thôøi caû hai yeáu toá nhaân caùch  vaø  trình  ñoä.

                   Haõy vieát moät ñoaïn vaên ngaén (khoâng quaù möôøi (10) caâu) noùi leân suy nghó  cuûa  anh  (chò)  veà  yù  kieán  treân.

   II.  PHAÀN RIEÂNG (5 ñieåm) 

          Thí sinh hoïc chöông trình naøo chæ ñöôïc laøm caâu  daønh rieâng cho chöông trình ñoù

      Caâu 3 a. (Theo chöông trình Chuaån)

             Caûm nhaän cuûa anh (chò) veà hình töôïng caây xaø nu trong truyeän ngaén  Röøng xaø nu cuûa Nguyeãn Trung Thaønh.

      Caâu 3 b. (Theo chöông trình Naâng cao)

            Caûm nhaän cuûa anh (chò) veà caûnh thieân nhieân vaø con ngöôøi Taây Baéc qua ñoaïn thô sau trong baøi thô Taây Tieán cuûa Quang Duõng:

Doanh traïi böøng leân hoäi ñuoác hoa

Kìa em xieâm aùo töï bao giôø

Kheøn leân man ñieäu naøng e aáp

Nhaïc veà Vieân Chaên xaây hoàn thô

Ngöôøi ñi Chaâu Moäc chieàu söông aáy

Coù thaáy hoàn lau neûo beán bôø

Coù nhôù daùng ngöôøi treân ñoäc moäc

 Troâi doøng nöôùc luõ hoa ñong ñöa.

 

Gîi ý lµm bµi

   I. PHAÀN CHUNG (5 ñieåm)

          Caâu 1. (2 ñieåm)

             a. Yeâu caàu veà kieán thöùc

              Thí sinh coù theå dieãn ñaït theo nhieàu caùch khaùc nhau nhöng caàn neâu ñöôïc nhöõng yù sau ñaây:

              Döïa vaøo hieän töôïng vaät lí, khi moät taûng baêng troâi treân ñaïi döông, chæ coù moät phaàn noåi leân beà maët, baûy phaàn chìm khuaát, Heâ-minh-ueâ neâu leân nguyeân lí “taûng baêng troâi”.

              - Nguyeân lí “taûng baêng troâi”- theo  Heâ-minh-ueâ - ñöôïc thöïc hieän khi nhaø vaên hieåu bieát caën keõ moïi vaán ñeà mình muoán taùi hieän, roài loaïi boû heát caùc chi tieát khoâng caàn thieát, chæ giöõ laïi nhöõng phaàn coát loõi vaø saép xeáp sao ñoù ñeå khi tieáp xuùc vôùi noù, ñoäc giaû vaãn coù theå hieåu ñöôïc nhöõng gì taùc giaû ñaõ boû ñi, khoâng coù trong vaên baûn.

             -  Nhieäm vuï cuûa ngöôøi ñoïc, khi tieáp xuùc vôùi taùc phaåm cuûa Heâ-minh-ueâ laø phaûi vaän duïng kinh nghieäm, hieåu bieát cuûa mình ñeå taùi hieän nhöõng “khoaûng troáng” taùc giaû coá tình boû qua, ñeå hieåu heát nhöõng gì taùc giaû chöa noùi heát. YÙ nghóa cuûa truyeän vì theá seõ ñöôïc môû roäng raát nhieàu.

 Caâu 2. (3 ñieåm)

            a. Yeâu caàu veà kó naêng

             Bieát caùch vieát ñoaïn vaên nghò luaän xaõ hoäi, keát caáu chaët cheõ;  khoâng maéc loãi dieãn ñaït.

            b. Yeâu caàu veà kieán thöùc

      Thí sinh coù theå trình baøy theo nhieàu caùch khaùc nhau nhöng caàn neâu ñöôïc nhöõng yù sau ñaây:

 + Giaûi thích khaùi nieäm:

       Noùi naêng coù vaên hoaù laø noùi naêng ñuùng phong caùch ngoân ngöõ (coù trình ñoä) vaø      ñuùng veà maët tö caùch ñaïo ñöùc (coù nhaân caùch).

   + Nhöõng bieåu hieän cuûa vieäc noùi naêng coù vaên hoaù:

     - Trình ñoä söû duïng ngoân ngöõ laø söï söû duïng toång hôïp caùc phöông tieän ngoân ngöõ theo phong caùch ngoân ngöõ thích hôïp. Söû duïng ngoân ngöõ khoâng ñuùng phong caùch cuõng raát deã bò cheâ traùch.

     -  Noùi naêng coù vaên hoaù laø moät  bieåu hieän veà maët ngoân ngöõ cuûa ngöôøi coù tö caùch ñaïo ñöùc toát.

    - Nhöõng caâu noùi sai veà maët tö caùch ñaïo ñöùc bao giôø cuõng bò xem laø nhöõng caâu noùi thieáu vaên hoaù.

    - Caùch  noùi naêng coù vaên hoaù  thöôøng mang tính lòch söï,  khieâm toán,  chaân thaønh;    lôøi noùi thöôøng coù ñaëc tính giaûn dò, roõ raøng, deã hieåu.

   + Môû roäng, lieân heä:

    - Caàn reøn luyeän baûn thaân mình trôû thaønh ngöôøi noùi naêng coù vaên hoaù.

II.  PHAÀN RIEÂNG (5 ñieåm) 

         Caâu 3 a. (Theo chöông trình Chuaån)

             a. Yeâu caàu veà kó naêng

               Hieåu ñuùng yeâu caàu cuûa ñeà baøi: thöïc chaát thí sinh phaûi bieát caùch phaân tích nhaân vaät (caây xaø nu) trong truyeän ngaén, ñoàng thôøi neâu ñöôïc caûm nhaän cuûa baûn thaân.

             b. Yeâu caàu veà kieán thöùc

               Treân cô sôû nhöõng hieåu bieát veà truyeän ngaén Röøng xaø nu cuûa Nguyeãn Trung Thaønh (hoaøn caûnh ra ñôøi, nhöõng ñaëc saéc veà noäi dung vaø ngheä thuaät cuûa taùc phaåm …), thí sinh löïa choïn,  phaân tích nhöõng chi tieát tieâu bieåu ñeå theå hieän roõ nhöõng hieåu bieát vaø caûm xuùc cuûa mình veà hình töôïng caây xaø nu trong taùc phaåm.

              Ñaïi theå caàn laøm roõ nhöõng yù chính sau:

              - Caây xaø nu laø hình töôïng xuyeân suoát, ñöôïc mieâu taû coâng phu, ñaäm neùt trong toaøn boä taùc phaåm.

              - Caây xaø nu gaén boù maät thieát vôùi ñôøi soáng cuûa nhaân daân laøng Xoâ Man. 

   - Caây xaø nu laø bieåu töôïng cho cuoäc soáng vaø phaåm chaát cao ñeïp cuûa daân laøng Xoâ Man.

          Qua  hình töôïng caây xaø nu,  ngöôøi ñoïc hieåu bieát theâm cuoäc soáng cuûa ñoàng baøo Taây Nguyeân vaø nhaát laø theâm yeâu quyù, töï haøo veà nhöõng phaåm chaát cao ñeïp cuûa hoï.

          

ĐỀ 20

I. Phần chung :

    Câu 1 (2 điểm) :  Anh/ chị hãy trình bày ngắn gọn những hiểu biết của mình về cuộc đời nhà văn Sô – lô – khốp. Nêu tên hai tác phẩm tiêu biểu của ông.

    Câu 2 (3 điểm) : Viết một đoạn văn (không quá 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu nói của A. Lin- Côn :       “Xin hãy dạy cho con tôi chấp nhận: thi rớt còn vinh dự hơn gian lận trong thi cử”

II. Phần riêng  :

     Câu 3a (dành riêng cho thí sinh học chương trình chuẩn): (5 điểm)

           Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của hình tượng Đất Nước trong chương Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng ) của Nguyễn Khoa Điềm.

     Câu 3b (dành cho thí sinh học chương trình nâng cao ): (5 điểm)

           Trình bày suy nghĩ của anh /chị về nhân Việt Trong Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi.

 

Gîi ý lµm bµi

I.Phần chung cho tất cả các thí sinh:

Câu 1:

a/ Yêu cầu về kiến thức:

   Thí sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được các ý chính sau:

-          M.Sô- lô- khốp (1905 – 1984) sinh tại một thị trấn của vùng Sông Đông.

-          Là nhà văn Xô Viết lỗi lạc, tham gia cách mạng khá sớm.

-          Từng làm nhiều nghề để kiếm sống và luôn tự học.

-          Ông được vinh dự nhận giải thửng No-ben về văn học năm 1965.

-          Tác phẩm tiêu biểu: + Sông đông êm đềm.

-                                           + Số phận con người

Câu 2:

a/ Yêu cầu về kỹ năng:

    Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và lỗi ngữ pháp.

b/ Yêu cầu về kiến thức:

    Thí sinh có thể nêu ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu bật được các ý chính sau:

-          Trong cuộc sống, con người ta đôi khi phải biết chấp nhận để có thể đem lại nhiều điều tốt đẹp cho cuộc sống.

-          Câu nói của A. Lin- côn, lãnh tụ vĩ đại của cách mạng giải phóng dân tộc Mỹ, hướng con người (đặc biệt là thế hệ học sinh) đến sự trung thực trong học tập, thi cử.

-          Là một người trung thực, dù bị trượt trong thi cử  ta vẫn có thể học lại  để có thể có kiến thức  thật sự cho mình.

-          Gian lận trong thi cử giúp ta đỗ trong kì thi nào đó nhưng ta không có kiến thức và đến một lúc nào đó ta sẽ bị đào thải.

-          Thí sinh trình bày suy nghĩ, thái độ của bản thân.

 

II.Phần riêng cho thí sinh học theo từng chương trình:

Câu 3a: (Dành riêng cho thí sinh học theo chương trình chuẩn)

 a/ yêu cầu về kỹ năng:

    Biết cách làm bài văn nghị luận, vận dụng khả năng dọc hiểu để phát biểu cảm nhận về hình tượng nghệ thuật trong bài thơ trữ tình. Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt.

b/ yêu cầu về kiến thức:

    Trên cơ sở những hiểu biết về đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm, thí sinh nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ. Thí sinh cần trình bày được những cảm xúc, ấn tượng riêng của mình về vẻ đẹp của hình tượng Đất nước:

-          Vẻ đẹp theo chiều dài thời gian; chiều rộng không gian; chiều sâu của bề dày văn hóa, của sự gắn bó thiêng liêng và máu thịt…

-          Vẻ đẹp gắn với những phong cảnh  quê hương bình dị mà quen thuộc. Đó là hiện thân của dáng hình, lối sống, khát vọng của hân dân.

-          Vẻ đẹp bao trùm của hình tượng Đất Nước chính là vẻ đẹp hình tượng Đất Nước Nhân Dân làm nên gương mặt giản dị thân thương mà sâu sắc.

-          Vẻ đẹp gắn với truyền thống yêu nước, gắn với những chiến công hiển hách, những hy sinh thầm lặng  nhưng vĩ đại của biết bao thế hệ  người dân.

-          Tác giả đã sử dụng các chất liệu văn hóa dân gian, giọng điệu mượt mà  mà sâu lắng làm cho hình ảnh Đất Nước vừa gần gũi vừa thiêng liêng.

 

§Ò: 21

  A. Phần chung  : (5.0 điểm)

  Câu 1 : (2.0 điểm)

   Giải thích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Thuốc” của nhà văn Lỗ Tấn.

  Câu 2 : (3.0 điểm)

   Viết một bài nghị luận ngắn (không quá 400 từ) bàn về vấn đề văn hoá ứng xử của thế hệ trẻ ngày nay.

 B. Phần riêng : (5.0 điểm) Thí sinh học chương trình nào thì làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu 3.a hoặc 3.b)

  Câu 3.a : Theo chương trình chuẩn (5.0 điểm)

   Giá trị nhân đạo của truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lân).

  Câu 3.b : Theo chương trình nâng cao (5.0 điểm)

   Hình tượng anh bộ đội cụ Hồ qua đoạn thơ sau :

                “…Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

                      Quân xanh màu lá dữ oai hùm

                      Mắt trừng gửi mộng qua biên giới   

                      Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

                      Rải rác biên cương mồ viễn xứ

                      Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

                      Áo bào thay chiếu anh về đất

                      Sông Mã gầm lên khúc độc hành …”   

          (Tây Tiến – Quang Dũng, SGK Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo Dục, 2008).

 

Gîi ý lµm bµi

 A. Phần chung : (5.0 điểm)

  Câu 1 : (2.0 điểm)

   - Thuoác ñöôïc hieåu theo nghóa ñen : phöông thuoác ñeå chöõa beänh theå xaùc cho con ngöôøi (baùnh bao taåm maùu ngöôøi coù theå chöõa ñöôïc beänh lao – theo quan nieäm mang tính meâ tín dò ñoan cuûa moät soá ngöôøi daân Trung Quoác luùc baáy giôø). (0.5 ñieåm)

   - Thuoác ñöôïc hieåu theo nghóa boùng : phöông thuoác ñeå chöõa caên beänh tinh thaàn cho nhaân daân Trung Quoác : (1.5 ñieåm)

    + Caên beänh ngu muoäi, laïc haäu, oùc meâ tín dò ñoan.

    + Thaùi ñoä thôø ô, laõnh ñaïm vôùi Caùch maïng cuûa quaàn chuùng.

    + Söï sai laïc trong ñöôøng loái hoaït ñoäng cuûa Caùch maïng tö saûn Taân Hôïi : xa rôøi quaàn chuùng, hoaït ñoäng ñôn leû…

  Câu 2 : (3.0 điểm)

   - Thí sinh viết một bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ); có thể sử dụng nhiều thao tác nghị luận khác nhau, nhưng phải đảm bảo được những ý cơ bản sau :

    + Thực trạng vấn đề.

    + Nguyên nhân của thực trạng.

    + Các kiến nghị, giải pháp nhằm cải thiện vấn đề…

 B. Phần riêng : (5.0 điểm)

  Câu 3.a : Theo chương trình chuẩn (5.0 điểm)

   * Ý chính cần đạt :

    - Sự cảm thương, chia sẻ chân thành của tác giả trước những mảnh đời bất hạnh : tình cảnh đói kém, chết chóc khủng khiếp năm 1945.

    - Tố cáo bọn thực dân, phát xít đã gây nên tình cảnh thê thảm.

    - Phát hiện, khẳng định những phẩm chất tốt đẹp của con người :

     + Tấm lòng nhân hậu, sự yêu thương, cưu mang, đùm bọc lẫn nhau.

     + Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc.

     + Tinh thần lạc quan, hướng về tương lai …

    - Hé mở hy vọng cho cuộc đời mới của nhân vật…

 

§Ò: 22

 

I. PHẦN CHUNG (5 điểm)

  Câu 1: cho biết vài nét tiêu biểu về nhà văm M.A.Sô-lô-khôp (2 đ)

  Câu 2: Sau khi tốt nghiệp THPT, con đường vào đại học có phải là lựa chọn duy nhất của anh (chị) ? (Viết thành một bài văn nghị luận xã hội ngắn, không quá 30 dòng) (3 đ).

II. PHẦN RIÊNG (Thí sinh ban A và ban cơ bản làm câu 3.a; Thí sinh ban C làm câu 3.b).

  Câu 3.a. Cảm nhận của anh (chị) về sự thật ở đằng sau bức ảnh đẹp qua truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu (5 đ)

  Câu 3.b. Cảm nhận của anh (chị) về nét đẹp kinh thành của nhân vật bà Hiền trong truyện ngắn “Một người Hà Nội” của Nguyễn Khải (5 đ)

Gîi ý lµm bµi

A. ĐÁP ÁN

  I. Phần chung:

    Câu 1: Học sinh trình bày đủ các ý

      - M. A. Sô-lô-Khôp (1905- 1984) là nhà văn Nga lỗi lạc, đã vinh dự nhận giải thưởng Nô-ben về văn học năm 1965.

      - Sô-lô-Khôp sinh tại thảo nguyên sông Đông. Học xong phổ thông ông tham gia công tác cách mạng ở địa phương một thời gian ngắn rồi năm 1922 ông lên Mat-xcơ-va vừa kiếm sống vừa học theo đuổi “mộng văn chương” nhưng không thành. Từ năm 1925, ông trở về sông Đông, viết về con người và vùng đất quê hương. Tác phẩm của ông dần dần nổi tiếng khắp nước Nga và thế giới.

    - Tác phẩm chính: “Sông Đông êm đềm”(Tiểu thuyết, 1940), “Đất vỡ hoang” (Tiểu thuyết, 1956), “Số phận con người” (Truyện ngắn, 1957).

  Câu 2: Học sinh làm hoàn chỉnh một bài văn nghị luận xã hội ngắn, có thể theo định hướng như sau:

   A. Mở bài: Nêu được luận đề “Vào đại học không phải là con đường lựa chọn duy nhất của tôi sau khi tốt nghiệp THPT”.

   B. Thân bài: Đặt ra được một số luận điểm và đưa ra được các luận cứ để bảo vệ luận điểm của bản thân.

    1. Vào đại học là con đường lập thân, lập nghiệp tốt, ai cũng mơ ước nhưng không phải ai cũng có khả năng đạt được.

    2. Có nhiều con đường khác để lập thân, lập nghiệp như học nghề, làm công nhân, làm kinh tế tư nhân… vẫn có thể thành đạt trong cuộc sống.

    3. Lựa chọn ngành nghề đúng, lựa chọn con đường lập thân, lập nghiệp đúng sẽ định hướng tốt cho tương lai của bản thân.

  C. Kết bài: Nêu được bài học chọn ngành, chọn nghề.

II. Phần riêng.

 Câu 3.a. Học sinh làm hoàn chỉnh một bài văn nghị luận văn học, gồm ba phần, đảm bảo các nội dung sau:

  A. Mở bài: Giới thiệu được nhà văn Nguyễn Minh Châu, một cây bút tiên phong trong công cuộc đổi mới văn học Việt Nam từ sau năm 1975. Giới thiệu được  truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” một truyện ngắn sáng tác năm 1983, có sự đổi mới thực sự về cảm hứng nghệ thuật và cách thức thể hiện. Định hướng được nội dung sẽ viết ở phần thân bài là cách nhìn, cách miêu tả cuộc sống của nhà văn rất dân chủ, tôn trọng sự thực như nó vốn có ở đời.

  B. Thân bài: (có thể có các ý)

    1. Bức ảnh nghệ thuật “Chiếc thuyền ngoài xa” thật đẹp. Đó là cái đẹp toàn bích, toàn mĩ, cái đẹp “trời cho” mà người nghệ sĩ bất ngờ phát hiện ra và may mắn ghi lại được.

   2. Nhưng đằng sau bức ảnh đẹp đó là một bức tranh đời sống thật đáng buồn. Gia đình một làng chài nghèo khổ sống trong cảnh bạo hành nội bộ. Chồng đánh vợ thường xuyên, tàn nhẫn, vợ cam chịu, không thể bỏ chồng, con bênh mẹ, có hành vi tấn công cha. Nhưng người ta cứ phải sống, cứ phải tồn tại. Một hiện thực chân thực đến nhức nhối không phải ít trong đời sống hiện nay đòi hỏi cả xã hội phải quan tâm, cùng tháo gỡ.

  3.Với cách cảm nhận mới mẻ, cách viết rất dân chủ, nhà văn đã cho người đọc một cái nhìn nhiều chiều, sâu sắc về đời sống.

  - Ở góc nhìn của người nghệ sĩ (Phùng) thì anh nhận ra mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống. Nghệ thuật phải hài hoà với đời sống. Bức ảnh đẹp thật, đáng say mê thật, nhưng đời sống những con người đằng trong bức ảnh chưa đẹp, người nghệ sĩ phải biết đau đớn, cảm thông.

  - Ở góc nhìn của người thực thi pháp luật (Chánh án Đẩu) thì anh nhận ra khoảng cách giữa lí thuyết hành pháp và hiện thực đời sống. Có những việc trong đời sống không thể cứng nhắc giải quyết bằng pháp luật hiện hành được. Pháp luật cũng phải xuất phát từ cuộc sống, sửa đổi cho phù hợp với đời sống.

 - Ở góc nhìn của người đọc thì có thể họ lên án người chồng vũ phu, họ cảm thông cho sự cam chịu của người đàn bà bị chồng hành hạ, họ thấy được nỗi buồn của những đứa con còn trẻ dại phải chịu đựng cảnh cha mẹ bạo hành… tất cả tuỳ ở quyết định của người đọc.

  C. Kết bài: Ghi nhận được giá trị hiện thực chân thực của tác phẩm.

 

§Ò: 23

I. PHẦN CHUNG: (5,0 điểm)

          Câu 1: (2,0 điểm)

          Suy nghĩ của anh (chị) về tình huống truyện độc đáo trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.

         

          Câu 2: (3,0 điểm)

          Viết một đoạn văn ngắn bàn về vấn đề làm thế nào để môi trường chúng ta ngày càng xanh, sạch, đẹp.

 

II. PHẦN RIÊNG: (5,0 điểm)

          Câu 3a: Theo chương trình chuẩn (5,0 điểm)

          Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp hình tượng người lính trong bài thơ Tây tiến của Quang Dũng.

          Câu 3b:Theo chương trình nâng cao (5,0 điểm)

          Đọc truyện ngằn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, có người nhận xét : “ Tnú là nhân vật mang tầm vóc sử thi nhưng cũng rất chân thực, đời thường”

          Anh (chị) hãy phân tích nhân vật Tnú để làm sáng tỏ ý kiến trên.

 

Gîi ý lµm bµi

I. PHẦN CHUNG:

            Câu 1: (2,0 điểm)

            * Yêu cầu:Học sinh cần nêu được các ý chính sau:

-          Tình huống truyện góp phần tô đậm giá trị hiện thực, lên án bọn thực dân phát xít đẫ đẩy nhân dân ta vào nạn đói khủng khiếp khiến cho cái giá con người trở nên rẻ rúng.

-          Từ tình huống ấy mà giá trị nhân đạo được nâng lên, lấp lánh tính nhân văn. Nhà văn yêu thương, trân trọng đối với khát vọng của người dân nghèo trong cảnh ngộ bi thảm nhất.

* Biểu điểm:

- Điểm 2: Trình bày được các ý trên.

- Điểm 1: Trình bày được nửa số ý các yêu cầu trên.

- Điểm 0: Không trình bày được ý  nào.

            Câu 2: (3,0 điểm)

            1. Yêu cầu:

            - Chỉ viết một đoạn văn.

            - Viết đúng kiểu văn nghị luận (bàn)

            - Phải nghị luận đúng về các giải pháp để cho môi trường ngày càng xanh, sạch, đẹp:

              + Xử lí rác thải và phân loại rác.

              + Không chặt phá rừng bừa bãi.

              + Hạn chế khí thải công nghiệp.

              + Xử lí nước thải công nghiệp, tránh ô nhiễm nguồn nước sạch.

II. PHẦN RIÊNG:

            Câu 3a: Chương trình chuẩn.

            1. Yêu cầu:

            - Về văn bản:

              + Biết cách làm bài văn nghị luận văn học: phân tích thơ.

              + Bài làm cấu trúc đa dạng, linh hoạt trong phân tích, trình bày, diễn đạt.Văn viết rõ ràng, có cảm xúc.

- Về nội dung: Cơ bản nghị luận được các nội dung sau:

  + Vẻ đẹp hào hùng: tinh thần dũng cảm, can trường, ý chí vượt khó khăn; thái độ bình thản, tư thế hiên ngang…

  + Vẻ đẹp hào hoa: tinh tế, lãng mạn; nỗi nhớ niềm thương quê hương; khao khát lí tưởng và mộng anh hùng.

 

 

 

 

 

 

§Ò: 24

I. Phần chung :

Câu 1: (2 điểm)

Nêu vắn tắt ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Thuốc” của nhà văn Lỗ Tấn.

Câu 2: (3 điểm)

Viết một đoạn văn (10 đến 15 câu) bàn về vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam hiện nay.

II. Phần riêng :

Câu 3a (Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn): (5 điểm)

Phân tích nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài

Câu 3b (Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao): (5 điểm)

            Phân tích diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong tác phẩm “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân

Gîi ý lµm bµi

I. Phần chung :

Câu 1: Thí sinh nêu vắn tắt ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Thuốc” của nhà văn Lỗ Tấn:

- Nghĩa đen:

Là thứ thuốc chữa bệnh lao của những người dân Trung Quốc u mê, lạc hậu, mê tín dị đoan: Lấy máu người tẩm bánh bao để chữa bệnh lao. Thực chất đây là một thứ “thuốc độc”. (1 điểm)

- Nghĩa bóng:

+ Cần có một loại thuốc để chữa bệnh vô tâm, vô cảm, đớn hèn của nhân dân Trung Quốc thời bấy giờ. (0,5 điểm)

+ Cần có một loại thuốc để chữa bệnh xa rời quần chúng của những người làm cách mạng. (0,5 điểm)

* Trên đây chỉ là gợi ý của người ra đề, giám khảo có thể linh hoạt cho điểm những bài làm sáng tạo nhưng hợp lí.

Câu 2: Thí sinh viết một đoạn văn theo kiểu văn bản nghị luận và chỉ bàn về vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam hiện nay. Sau đây là một số gợi ý của người ra đề:

- Thực trạng: Rất phổ biến và nghiêm trọng ở cả thành thị lẫn nông thôn. (1 điểm)

- Nguyên nhân: Ý thức bảo vệ nguồn nước của con người còn kém. Chất thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt,... không qua xử lí mà được xả trực tiếp vào nguồn nước. (1 điểm)

- Giải pháp: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường nói chung và nguồn nước nói riêng. Các ngành chức năng cần có những biện pháp mạnh đối với những hành vi cố ý gây ô nhiễm nguồn nước. (1 điểm)

II. Phần riêng:

Câu 3a: (Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn)

A/. Yêu cầu chung:

Viết đúng kiểu văn bản nghị luận văn học, làm nổi bật được hình tượng nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài.

B/. Yêu cần cụ thể:

Phân tích nhân vật Mị ở hai thời điểm trước và sau khi trở thành con dâu gạt nợ:

- Mị trước khi trở thành con dâu gạt nợ: Là cô gái xinh đẹp, hiếu thảo, bản lĩnh, tài năng,...

- Mị khi trở thành con dâu gạt nợ:

+ Phản kháng: Trốn về nhà bố đẻ, định dùng lá ngón tự tử.

+ Cam chịu: Làm nô lệ, tê liệt về tinh thần.

+ Nhẫn nhục: Chịu đựng sự hành hạ của A Sử.

+ Phản kháng quyết liệt: Cắt sợi dây cởi trói cho A Phủ và bỏ trốn theo A Phủ.

Câu 3b: (Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao)

A/. Yêu cầu chung:

Viết đúng kiểu văn bản nghị luận văn học, làm nổi bật được diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong tác phẩm “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân.

B/. Yêu cầu cụ thể:

Phân tích diễn biến tâm trạng của bà cụ Tứ:

- Ngạc nhiên.

- Tủi.

- Mừng.

- Lo

- Thương.

- Hi vọng.

 

 

 

§Ò: 25

I. PHẦN CHUNG : (5 điểm)

Câu 1:(2 điểm)

     Anh / chị hãy trình bày những thành tựu và hạn chế của văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975?

Câu 2:(3 điểm)

     Anh/chị hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của bản thân về hiện tượng học đối phó,quay cóp bài trong giờ kiểm tra của học sinh trung học phổ thông hiện nay.

II. PHẦN RIÊNG: (5 điểm)

     Thí sinh học chương trình nào thì làm bài câu dành riêng cho chương trình đó:

Câu 3a: Theo chương trình chuẩn

     Vẻ đẹp của sông Hương trong bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông?của Hoàng Phủ Ngọc Tường.

Câu 3b: Theo chương trình nâng cao

       Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trong bài Đàn ghi ta của Lor-ca của nhà thơ thanh Thảo:

không ai chôn cất tiếng đàn

tiếng đàn như cỏ mọc hoang

giọt nước mắt vầng trăng

long lanh trong đáy giếng

đường chỉ tay đã đứt

dòng sông rộng vô cùng

Lor-ca bơi sang ngang

trên chiếc ghi ta màu bạc

                 (Ngữ văn 12,tập một, NXB Giáo dục,2008)

Gîi ý lµm bµi

I/PHẦN CHUNG (5 điểm)

Câu 1:(2 điểm)

 Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh cần nêu bật được các ý chính sau đây:

-Văn học việt nam từ năm 1945 đến năm 1975 thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử:tuyên truyền,cổ vũ tinh thần chiến đấu,hi sinh của nhân dân.

-Văn học việt nam từ năm 1945 đến năm 1975 đã tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của văn học dân tộc,bao gồm truyền thống yêu nước và truyền thống nhân đạo.

-Văn học việt nam từ năm 1945 đến năm 1975 phát triển cân đối,toàn diện về mặt thể loại.trong đó thơ trữ tình và truyện ngắn đạt nhiều thành tựu hơn;kí cũng có một số tác phẩm có chất lượng.

-Một số hạn chế của văn học việt nam từ năm 1945 đến năm 1975 :nhiều tác phẩm miêu tả cuộc sống con người một cách đơn giản ,phiến diện;cá tính,phong cách của nhà văn chưa được phát huy mạnh mẽ;yêu cầu về phẩm chất nghệ thuật của các tác phẩm bị hạ thấp;phê bình văn học ít chú trọng đến khám phá nghệ thuật.

Câu 2:(3 điểm)

a)Yêu cầu về kĩ năng:

Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội,bài làm có kết cấu chặt chẽ,diễn đạt lưu loát,không mắc lỗi về chính tả,dùng từ và ngữ pháp.

b)Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu bật được các ý chính sau;

-Tình trạng học đối phó,học lệch,quay cóp trong các trường học,lớp học vẫn còn tồn tại,đó là hiện tượng cần phải thay đổi và phê phán.

-Việc học đối phó,học lệch,quay cóp trong các trường học sẽ tạo ra những kết quả ảo không phản ánh đúng thực chất học sinh.

-Học sinh suy nghĩ và hành động cho bản thân :tu dưỡng đạo đức,có ý thức,thái độ học tập tốt,có  thái độ đấu tranh chống lại những hiện tượng tiêu cực trong học tập và thi cử.

II/PHẦN RIÊNG:(5 điểm)

Câu 3a:Theo chương trình chuẩn

a)Yêu cầu về kĩ năng:

Thí sinh biết vận dụng khả năng đọc-hiểu để làm bài văn nghị luận văn học phân tích tác phẩm văn xuôi,bài làm có kết cấu chặt chẽ,diễn đạt lưu loát,không mắc lỗi về chính tả,dùng từ và ngữ pháp.

b)Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về Hoàng Phủ Ngọc Tường và bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” Thí sinh biết cách chọn,phân tích những chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật hình tượng sông Hương .

Bài viết có thể trình bày nhiều cách song cần nêu bật được các ý sau:

-Vẻ đẹp thiên nhiên “phóng khoáng và man dại”, “rầm rộ”, “mãnh liệt”-“một bản trường ca của rừng già’ khi nó đi qua giữa lòng Trường sơn.Sông Hương có vẻ đẹp “dịu dàng và trí tuệ”, vẻ đẹp biến ảo trầm mặc.

-Vẻ đẹp lịch sử:sông Hương từng chứng kiến bao cộc khởi nghĩa như Cách mạng tháng Tám 1945,chiến dịch Mậu Thân 1968.

-Vẻ đẹp văn hóa xứ Huế;sông Hương gắn với âm nhạc cổ điển của Huế như ca Huế ,nhã nhạc cung đình Huế….

-Vẻ đẹp tâm hồn con người xứ Huế

-Ai đã đặt tên cho dòng sông?thể hiện một phong cách bút kí độc đáo của Hòang Phủ Ngọc Tường ,qua đó thấy được cái tôi của tác giả say đắm với cảnh và người xứ Huế.

c)Cách cho điểm:

-Điểm 5:Đưa ra đầy đủ,có chọn lọc các luận điểm,luận cứ và triển khai phân tích một cách rõ ràng ,sâu sắc.biết phối hợp các thao tác lập luận một cách có hiệu quả.kết cấu văn bản chặt chẽ,diễn đạt tốt,có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.

-Điểm 4:Đưa ra đầy được một số luận điểm,luận cứ và triển khai phân tích một cách rõ ràng ,sâu sắc.Biết phối hợp các thao tác lập luận một cách có hiệu quả.kết cấu văn bản chặt chẽ,diễn đạt tốt,có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.

-Điểm 3-2:Trình bày được một nửa yêu cầu trên,còn mắc một vài lỗi về diễn đạtNội dung sơ sài,diễn đạt yếu.

-Điểm 1:Nội dung sơ sài,diễn đạt yếu.

-Điểm 0:Hoàn toàn lạc đề.

Câu 3b:Theo chương trình nâng cao

a)Yêu cầu về kĩ năng:

Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích tác phẩm trữ tình,bài làm có kết cấu chặt chẽ,diễn đạt lưu loát,không mắc lỗi về chính tả,dùng từ và ngữ pháp.

b)Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu được bài thơ dàn ghi ta của Lor-ca:những nét chính về tác giả,hoàn cảnh ra đời,giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật,vị trí đoạn trích,…làm rõ sự cảm nhậnvề giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.Có thể trình bày,sắp xếp theo nhiều cách nhưng cần nêu được:

-Niềm tiếc thương cho giá trị nghệ thuật đích thực(không có ai chôn cất tiếng đàn)

-Cái hữu hạn trong cái vô hạn.

-Niềm tin mãnh liệt vào sự bất tử của tiếng đàn của Lor-ca.

 

§Ò: 26

Câu 1 (2 điểm)

        Anh(chị) hãy trình bày những đặc điểm cơ bản của Văn học Việt Nam từ sau 1975 đến hết thế kỉ XX?

Câu 2 (3 điểm)

        Trong đoạn trích vở kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”- Kịch của Lưu Quang Vũ- (Ngữ văn 12, tập 2), nhân vật Đế Thích quan niệm được sống là hạnh phúc, nhưng hồn Trương Ba không chấp nhận lí lẽ đó, và đã thẳng thắn chỉ ra sai lầm của Đế Thích: “Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông không cần biết”.

        Hãy là nhân vật Trương Ba, anh(chị) viết một bài nghị luận ngắn gọn bàn về ý nghĩa của lẽ sống cao đẹp, phản đối quan niệm sai lầm của Đế Thích .

Câu 3(5điểm): Phân tích nhân vật Chiến trong truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình” của nhà văn Nguyễn Thi.

 

Gîi ý lµm bµi

Câu 1:

- Nền văn học giai đoạn này vận động theo hướng dân chủ hóa, mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc. Văn học phát triển đa dạng hơn về đè tài, chủ đề; phong phú hơn và mới mẻ hơn thủ pháp nghệ thuật; cá tính sáng tạo của nhà văn được phát huy

- Nền văn học giai đoạn này đã khám phá con người trong những mối quan hệ đa dạng và phức tạp, thể hiện con người ở nhiều phương diện của đời sống, kể cả đời sống tâm linh. Cái mới của văn học giai đoạn này là tính chất hướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp, đời thường

- Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực và những tìm tòi đúng hướng, cũng nảy sinh những khuynh hướng tiêu cực, những biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnh…Văn học có xu hướng nói nhiều tới mặt trái của xã hội, ít nhiều có khuynh hướng bạo lực…

Câu 2:

- Trương Ba nhận thức rất rõ tình trạng trớ trêu của mình khi được sống lại trong hình hài của một kẻ thô lỗ, phàm tục, không phải của chính mình nên đã bị mọi người xa lánh, trong đó cả những người thân yêu nhất của mình…Sự tồn tại như thế thật là vô nghĩa, thậm chí là nặng nề, bức bối…

- Từ đó Trương Ba cho rằng: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được, nó đòi hỏi sự thống nhất giữa nội dung và hình thức, giữa tư tưởng và hành động…Được sống theo đúng bản chất của mình là một nhu cầu, một quyền lợi thiêng liêng của con người…

- Trên cơ sở đó phê phán quan niệm sai lầm của Đế Thích (và của không ít người), cho rằng chỉ cần được sống, lúc đó con người chỉ sống dựa vào thân xác người khác, không được sống thực với con người mình, lúc đó con người tồn tại nhưng tất cả mọi tư tưởng đều bị chi phối, đều bị điều khiển bởi kẻ khác. Trong cuộc sống có không ít người chỉ nghĩ đến kết quả mà không nghĩ đến cách thức, có khi chỉ vì mục đích mà quên mất, thậm chí bất chấp mọi thủ đoạn…

→ Như vậy, sống hay không sống không phải là vấn đề, mà quan trọng hơn là sống như thế nào, sống ra sao, có ý nghĩa hay không…? Đế Thích không hiểu được điều đó và trong cuộc sống của chúng ta cũng không ít người đã không hiểu được điều đó.

Câu 3:

 3.1. Vẻ đẹp của một cô gái đời thường:

- Cô 18 tuổi, đôi lúc tính khí còn trẻ con (Tranh công bắt ếch, vết đạn bắn tàu giặc) song có cái duyên dáng của thiếu nữ mới lớn (Bịt miệng cười khí chú Năm cất giọng hò, chéo khăn hờ ngang miệng, thích soi gương - đi đánh giặc còn cái gương trong túi, ...).

- Thương em, biết nhường nhịn em; biết tính toán việc nhà.

- Thương cha mẹ (tâm trạng cô khi khiên bàn thờ má gửi trước ngày tòng quân...).

- Chăm chỉ: đọc chưa thạo nhưng chăm chỉ đánh vần cuốn sổ gia đình.

 Chiến là hình ảnh sinh động của cô gái Việt Nam trong cuộc sống đời thường những năm chiến tranh chống Mỹ.

 3.2. Vẻ đẹp của phẩm chất người anh hùng:

- Gan góc: có thể ngồi lì suốt buổi chiều để đánh vần cuốn sổ ghi công gia đình của chú Năm.

- Dũng cảm: cùng em bắn cháy tàu giặc.

- Quyết tâm lên đường trả thù cho ba má: "Tao đã thưa với chú Năm rồi. Đã làm thân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: nếu giặc còn thì tao mất, vậy à".

- Những phẩm chất đẹp đẽ của Chiến luôn được nghệ thuật miêu tả trong sự soi rọi với hình tượng người mẹ. Nhưng nếu câu chuyện của gia đình Chiến là một "dòng sông" thì Chiến là khúc sông sau - cô giống mẹ nhưng cũng rất khác mẹ ở hành động quyết định vào bộ đội, quyết định cầm súng đi trả thù cho gia đình, quê hương.

 3.3. Chiến mang trong mình vẻ đẹp người con gái Việt  Nam thời chống Mỹ: trẻ trung, duyên dáng nhưng cũng rất mực anh hùng. Cô tiếp nối và làm rạng rỡ truyền thống đánh giặc cứu nước của gia đình và truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Nghệ thuật thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật nữ anh hùng thời chống Mỹ.

 

                                                                           Đề 27

Câu 1(2 điểm): Những nét đặc sắc nào trong tiểu sử của Sôlôkhốp đã giúp anh(chị) hiểu thêm văn nghiệp của ông? Kể tên 3 tác phẩm tiêu biểu có liên quan?

Câu 2(3 điểm): Vai trò của gia đình trong cuộc sống ngày nay.

Câu 3(5 điểm): Khát vọng sống trong Vợ nhặt của Kim Lân.

 

Gîi ý lµm bµi

C âu 1:

-Vài nét về lai lịch tác giả.

-Hai ý chính về cuộc đời có liên quan nhiều đến tác phẩm:

+Cả đời ông gắn bó máu thịt với cảnh vật và con người vùng sông Đông.Vì vậy, Sôlôkhốp viết rất nhiều, rất hay về vùng sông Đông.

+Trực tiếp tham gia cuộc chiến vệ quốc, do đó, tác giả có điều kiện hiểu biết tận tường về cuộc sống của những con người trong và sau cuộc chiến tranh cùng với những phẩm chất kiên cường nhân hậu của họ. Vì vậy, ông am hiểu và viết rất chân thực và cảm động về số phận và tính cách của những người lính trong và sau cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại.

-Ba tác phẩm có liên quan: Truyện sông Đông, sông Đông êm đềm, Số phận con người…

Câu 2:

1. Giải thích khái niệm

  Gia đình: Tập hợp người cùng sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, thường gồm có vợ chồng, cha mẹ  và con cái.

Vì vậy gia đình có giá trị bền vững và vô cùng to lớn không bất cứ thứ gì trên cõi đời này sánh được, cũng như không có bất cứ vật chất cũng như tinh thần nào thay thế nổi. Chính gia đình là cái nôi nuôi dưỡng, chở che cho con người  khôn lớn.

→ Gia đình có vai trò to lớn đối với con người.

2. Chứng minh vấn đề:

+ Mỗi con người sinh ra và lớn lên, trưởng thành đều có sự ảnh hưởng, giáo dục to lớn từ truyền thống gia đình .

DC: Trong văn học: Nguyễn Du chịu ảnh hưởng lớn từ gia đình có truyền thống khoa bảng của mình.

        Trong cuộc sống: Nguyễn Hữu Ân biết nghe lời mẹ…

+ Gia đình là cái nôi hạnh phúc của con người từ bao thế hệ: đùm bọc, chở che, giúp con người vượt qua được những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống.

3. Khẳng đinh, bàn bạc mở rộng vấn đề:

+ Khẳng định vai trò, giá trị to lớn của gia đình đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của con người, là nền tảng để con người vươn lên trong cuộc sống.

+ Trong thực tế cuộc sống, có rất nhiều người ngay từ khi sinh ra đã không được sự chở che, đùm bọc, giáp dục, nâng đỡ của gia đình nhưng vẫn thành đạt, trở thành con người hữu ích của XH.

+ Mỗi con người cần biết  bảo vệ, xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, hạnh phúc. Muốn làm được điều đó trong gia đình mọi người phải biết thương yêu, đùm bọc chở che nhau; phê phán những hành vi bạo lực gia đình, thói gia trưởng….

Câu 3:

1. Kh¸t väng sèng tr­íc hÕt thÓ hiÖn ë kh¸t väng h¹nh phóc cña Trµng vµ ng­êi vî nhÆt:

 a. Tr­íc trë thµnh vî chång:

 - Trµng: xÊu xÝ, th« kÖch, d¸ng ®i chói vÒ phÝa tr­íc, ®i tõng b­íc mÖt mái, nh÷ng lo l¾ng vËt chÊt trong ngµy ®Ì xuèng c¸i l­ng to réng nh­ l­ng gÊu cña h¾n…

→ Mét con ng­êi khã cã thÓ t×m ®­îc cho m×nh mét h¹nh phóc.

- Nguêi vî nhÆt: + Ngo¹i h×nh: mÆt l­ìi cµy x¸m xÞt, m¾t tròng ho¸y, ngùc gµy lÐp nh« h¼n lªn…

                           + tÝnh c¸ch: ®anh ®¸, chanh cua, cong cín, tr¬ trÏn…

                           + c¸ch ¨n uèng: ¨n mét chÆp hÕt bèn b¸t b¸nh ®óc

                           + theo kh«ng Trµng vÒ nhµ

→ Mét con ng­êi bÞ c¸i ®ãi s¨n ®uæi.

b. Sau khi thµnh vî chång:

- Trµng: + d¸ng vÎ phën ph¬ kh¸c th­êng

              + thÊy cã ý thøc tr¸ch nhiÖm h¬n vµ nghÜ ®Õn t­¬ng lai: yªu h¬n m¸i nhµ cña m×nh v× ®Êy lµ tæ Êm che m­a che n¾ng, n¬i h¾n sÏ cïng vî sinh con ®Î c¸i ë ®Êy; h¾n thÊy h¾n nªn ng­êi, thÊy cã bæn phËn ph¶i lo cho vî con sau nµy.

- Ng­êi vî nhÆt: + vÎ lóng tóng cña nµng d©u míi: nÐt mÆt bÇn thÇn, chµo u lÝ nhÝ…

                           + hiÒn h©u, ®óng mùc, chÞu th­¬ng, chÞu khã

→  C¸i ®ãi c¸i chÕt tuy ghª gím song kh«ng ¸t næi niÒm khao kh¸t sèng, niÒm tin vµo sù sèng. Trong c¸i ®ãi con ng­êi ta kh«ng nghÜ ®Õn c¸i ®ãi mµ nghÜ ®Õn niÒm vui, niÒm h¹nh phóc cña m×nh.

2. Kh¸t väng sèng thÓ hiÖn ë bµ mÑ giµ: bµ cô Tø.

Con trai cã vî bµ cô tõ mét bµ l·o giµ c¶, b­íc ®i läng khäng , ®«i m¾t nhoÌn gØ trë nªn nhanh nhÑn, nhÑ nhâm vµ t­¬i tØnh.

- s¨m s¾n dän dÑp nhµ cöa

- nãi nhiÒu vµ toµn nãi vÒ nh÷ng ®iÒu tèt ®Ñp ë t­¬ng lai

→  Bµ cô giµ mÊp mÐ bªn c¸i chÕt l¹i chÝnh lµ cho dùa cho nh÷ng ®øa con trong lóc khã kh¨n nhÊt. Søc m¹nh cña t×nh th­¬ng con ®· n©ng ®ì niÒm tin cho bµ cô vµo t­¬ng lai. Trong niÒm tin ®ã bµ cô Tø ®· h­íng nh÷ng ®øa con nh×n vÒ phÝa t­ong lai sù sèng.